Přísloví
Chapter 15
Kralice Bible (1613)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Přísloví 15

Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Odpověd měkká odvracuje hněv, ale řeč zpurná vzbuzuje prchlivost.
1Lời đáp êm nhẹ làm nguôi cơn giận; Còn lời xẳng xớm trêu thạnh nộ thêm.
2Jazyk moudrých ozdobuje umění, ale ústa bláznů vylévají bláznovství.
2Lưỡi người khôn ngoan truyền ra sự tri thức cách phải; Nhưng miệng kẻ ngu muội chỉ buông điều điên cuồng.
3Na všelikém místě oči Hospodinovy spatřují zlé i dobré.
3Con mắt Đức Giê-hô-va ở khắp mọi nơi, Xem xét kẻ gian ác và người lương thiện.
4Zdravý jazyk jest strom života, převrácenost pak z něho ztroskotání od větru.
4Lưỡi hiền lành giống như một cây sự sống; Song lưỡi gian tà làm cho hư nát tâm thần.
5Blázen pohrdá cvičením otce svého, ale kdož ostříhá naučení, opatrnosti nabude.
5Kẻ ngu dại khinh sự khuyên dạy của cha mình; Còn ai giữ theo lời quở trách trở nên khôn khéo.
6V domě spravedlivého jest hojnost veliká, ale v úrodě bezbožného zmatek.
6Trong nhà người công bình có nhiều vật quí; Song trong huê lợi kẻ gian ác có điều rối loạn.
7Rtové moudrých rozsívají umění, srdce pak bláznů ne tak.
7Môi người khôn ngoan rải sự tri thức ra; Nhưng lòng kẻ ngu muội chẳng làm như vậy.
8Obět bezbožných ohavností jest Hospodinu, ale modlitba upřímých líbí se jemu.
8Của tế lễ kẻ gian ác lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Song lời cầu nguyện của người ngay thẳng được đẹp lòng Ngài.
9Ohavností jest Hospodinu cesta bezbožného, toho pak, kdož následuje spravedlnosti, miluje.
9Đường lối kẻ ác lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Nhưng Ngài thương mến người nào theo sự công bình.
10Trestání přísné opouštějícímu cestu, a kdož nenávidí domlouvání, umře.
10Sự hình phạt nặng nề dành cho kẻ bỏ chánh lộ; Và kẻ ghét lời quở trách sẽ chết mất.
11Peklo i zatracení jest před Hospodinem, čím více srdce synů lidských?
11Aâm phủ và chốn trầm luân còn ở trước mặt Đức Giê-hô-va thay, Phương chi lòng của con cái loài người!
12Nemiluje posměvač toho, kterýž ho tresce, aniž k moudrým přistoupí.
12Kẻ nhạo báng không ưa người ta quở trách mình; Hắn không muốn đến cùng người khôn ngoan.
13Srdce veselé obveseluje tvář, ale pro žalost srdce duch zkormoucen bývá.
13Lòng khoái lạc làm cho mặt mày vui vẻ; Nhưng tại lòng buồn bã trí bèn bị nao sờn.
14Srdce rozumného hledá umění, ale ústa bláznů pasou se bláznovstvím.
14Lòng người thông sáng tìm kiếm sự tri thức; Còn lỗ miệng kẻ ngu muội nuôi lấy mình bằng sự điên cuồng.
15Všickni dnové chudého zlí jsou, ale dobromyslného hody ustavičné.
15Các ngày kẻ bị hoạn nạn đều là gian hiểm; Song lòng vui mừng dự yến tiệc luôn luôn.
16Lepší jest maličko s bázní Hospodinovou než poklad veliký s nepokojem.
16Thà có ít của mà kính sợ Đức Giê-hô-va, Còn hơn là tài sản nhiều mà bối rối cặp theo.
17Lepší jest krmě z zelí, kdež jest láska, nežli z krmného vola, kdež jest nenávist.
17Thà một món rau mà thương yêu nhau, Còn hơn ăn bò mập béo với sự ganh ghét cặp theo.
18Muž hněvivý vzbuzuje sváry, ale zpozdilý k hněvu upokojuje svadu.
18Người hay giận gây điều đánh lộn; Nhưng người chậm nóng giận làm nguôi cơn tranh cãi.
19Cesta lenivého jest jako plot z trní, ale stezka upřímých jest vydlážená.
19Đường kẻ biếng nhác như một hàng rào gai; Còn nẻo người ngay thẳng được ban bằng.
20Syn moudrý obveseluje otce, bláznivý pak člověk pohrdá matkou svou.
20Con khôn ngoan làm vui vẻ cha nó; Còn đứa ngu muội khinh bỉ mẹ mình.
21Bláznovství jest veselím bláznu, ale člověk rozumný upřímo kráčeti směřuje.
21Kẻ thiếu trí hiểu lấy sự điên dại làm vui; Song người khôn sáng sửa đường mình ngay thẳng rồi đi.
22Kdež není rady, zmařena bývají usilování, ale množství rádců ostojí.
22Đâu không có nghị luận, đó mưu định phải phế; Nhưng nhờ có nhiều mưu sĩ, mưu định bèn được thành.
23Vesel bývá člověk z odpovědi úst svých; nebo slovo v čas příhodný ó jak jest dobré!
23Miệng hay đáp giỏi khiến người vui vẻ; Và lời nói phải thì lấy làm tốt biết bao!
24Cesta života vysoko jest rozumnému proto, aby se uchýlil od pekla dole.
24Con đường sự sống của người khôn ngoan dẫn lên trên, Để tránh khỏi âm phủ ở dưới thấp.
25Dům pyšných vyvrací Hospodin, meze pak vdovy upevňuje.
25Đức Giê-hô-va sẽ đánh đổ nhà kẻ kiêu ngạo; Nhưng Ngài làm vững chắc các mộc giới của kẻ góa bụa.
26Ohavností jsou Hospodinu myšlení zlého, ale čistých řeči vzácné.
26Các mưu ác lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Song lời thanh sạch đẹp lòng Ngài.
27Kdož dychtí po lakomství, kormoutí dům svůj; ale kdož nenávidí darů, živ bude.
27Người tham lợi làm rối loạn nhà mình; Còn ai ghét của hối lộ sẽ được sống.
28Srdce spravedlivého přemyšluje, co má mluviti, ale ústa bezbožných vylévají všelijakou zlost.
28Lòng người công bình suy nghĩ lời phải đáp; Nhưng miệng kẻ ác buông ra điều dữ.
29Vzdálen jest Hospodin od bezbožných, ale modlitbu spravedlivých vyslýchá.
29Đức Giê-hô-va xa cách kẻ ác; Nhưng Ngài nghe lời cầu nguyện của người công bình.
30To, což se zraku naskýtá, obveseluje srdce; pověst dobrá tukem naplňuje kosti.
30Sự sáng con mắt khiến lòng vui vẻ; Và một tin lành làm cho xương cốt được béo tốt.
31Ucho, kteréž poslouchá trestání života, u prostřed moudrých bydliti bude.
31Kẻ nào nghe lời quở trách của sự sống Sẽ được ở giữa các người khôn ngoan.
32Kdo se vyhýbá cvičení, zanedbává duše své; ale kdož přijímá domlouvání, má rozum.
32Ai từ chối sự khuyên dạy khinh bỉ linh hồn mình. Nhưng ai nghe lời quở trách được sự thông sáng.
33Bázeň Hospodinova jest cvičení se moudrosti, a slávu předchází ponížení.
33Sự kính sợ Đức Giê-hô-va dạy dỗ điều khôn ngoan; Và sự khiêm nhượng đi trước sự tôn trọng.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.