Přísloví
Chapter 31
Kralice Bible (1613)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Přísloví 31

Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Slova proroctví Lemuele krále, kterýmž vyučovala jej matka jeho.
1Lời của vua Lê-mu-ên, Các châm ngôn mà mẹ người dạy cho người.
2Co dím, synu můj, co, synu života mého? Co, řku, dím, synu slibů mých?
2Hỡi con ta sẽ nói gì? Hỡi con của thai ta, ta phải nói chi? Hỡi con của sự khấn nguyện ta, ta nên nói điều gì với con?
3Nedávej ženám síly své, ani cest svých těm, kteréž k zahynutí přivodí krále.
3Chớ phó sức lực con cho người đàn bà, Đừng ở theo con đường gây cho vua chúa bị bại hoại.
4Ne králům, ó Lemueli, ne králům náleží píti víno, a ne pánům žádost nápoje opojného,
4Hỡi Lê-mu-ên, chẳng xứng hiệp cho các vua, Chẳng xứng hiệp cho các vua uống rượu, Hay là cho các quan trưởng nói rằng: Vật uống say ở đâu?
5Aby pije, nezapomněl na ustanovení, a nezměnil pře všech lidí ssoužených.
5E chúng uống, quên luật pháp, Và làm hư sự xét đoán của người khốn khổ chăng.
6Dejte nápoj opojný hynoucímu, a víno těm, kteříž jsou truchlivého ducha,
6Hãy ban vật uống say cho người gần chết, Và rượu cho người có lòng bị cay đắng:
7Ať se napije, a zapomene na chudobu svou, a na trápení své nezpomíná více.
7Họ hãy uống, và quên nỗi nghèo khổ mình, Chẳng nhớ đến điều cực nhọc của mình nữa.
8Otevři ústa svá za němého, v při všech oddaných k smrti,
8Hãy mở miệng mình binh kẻ câm, Và duyên cớ của các người bị để bỏ.
9Otevři, řku, ústa svá, suď spravedlivě, a veď při chudého a nuzného.
9Khá mở miệng con, xét đoán cách công bình, Và phân xử phải nghĩa cho người buồn thảm và nghèo nàn.
10Ženu statečnou kdo nalezne? Nebo daleko nad perly cena její.
10Một người nữ tài đức ai sẽ tìm được? Giá trị nàng trổi hơn châu ngọc.
11Dověřuje se jí srdce muže jejího; nebo tu kořistí nebude nedostatku.
11Lòng người chồng tin cậy nơi nàng, Người sẽ chẳng thiếu huê lợi.
12Dobře činí jemu a ne zle, po všecky dny života svého.
12Trọn đời nàng làm cho chồng được ích lợi, Chớ chẳng hề sự tổn hại.
13Hledá pilně vlny a lnu, a dělá šťastně rukama svýma.
13Nàng lo tìm lông chiên và gai sợi, Lạc ý lấy tay mình mà làm công việc.
14Jest podobná lodi kupecké, zdaleka přiváží pokrm svůj.
14Nàng giống như các chiếc tàu buôn bán, ỳ từ chỗ xa chở bánh mình về.
15Kterážto velmi ráno vstávajíc, dává pokrm čeledi své, a podíl náležitý děvkám svým.
15Nàng thức dậy khi trời còn tối, Phát vật thực cho người nhà mình, Và cắt công việc cho các tớ gái mình.
16Rozsuzuje pole, a ujímá je; z výdělku rukou svých štěpuje i vinici.
16Nàng tưởng đến một đồng ruộng, bèn mua nó được; Nhờ hoa lợi của hai tay mình, nàng trồng một vườn nho.
17Přepasuje silou bedra svá, a zsiluje ramena svá.
17Nàng thắt lưng bằng sức lực, Và làm hai cánh tay mình ra mạnh mẽ.
18Zakouší, jak jest užitečné zaměstknání její; ani v noci nehasne svíce její.
18Nàng cảm thấy công việc mình được ích lợi; Ban đêm đèn nàng chẳng tắt.
19Rukama svýma sahá k kuželi, a prsty svými drží vřeteno.
19Nàng đặt tay vào con quay, Và các ngón tay nàng cầm con cúi.
20Ruku svou otvírá chudému, a ruce své vztahuje k nuznému.
20Nàng mở đưa tay ra giúp kẻ khó khăn, Giơ tay mình lên tiếp người nghèo khổ.
21Nebojí se za čeled svou v čas sněhu; nebo všecka čeled její obláčí se v roucho dvojnásobní.
21Nàng không sợ người nhà mình bị giá tuyết, Vì cả nhà đều mặc áo bằng lông chiên đỏ sặm.
22Koberce dělá sobě z kmentu, a z zlatohlavu jest oděv její.
22Nàng làm lấy những chăn mền; Aùo xống nàng đều bằng vải gai mịn màu đỏ điều.
23Patrný jest v branách manžel její, když sedá s staršími země.
23Tại nơi cửa thành chồng nàng được chúng biết, Khi ngồi chung với các trưởng lão của xứ.
24Plátno drahé dělá, a prodává; též i pasy prodává kupci.
24Nàng chế áo lót và bán nó; Cũng giao đai lưng cho con buôn.
25Síla a krása oděv její, nestará se o časy potomní.
25Nàng mặc lấy sức lực và oai phong, Và khi tưởng đến buổi sau, bèn vui cười.
26Ústa svá otvírá k moudrosti, a naučení dobrotivosti v jazyku jejím.
26Nàng mở miệng ra cách khôn ngoan, Phép tắc nhân từ ở nơi lưỡi nàng.
27Spatřuje obcování čeledi své, a chleba zahálky nejí.
27Nàng coi sóc đường lối của nhà mình, Không hề ăn bánh của sự biếng nhác.
28Povstanouce synové její, blahoslaví ji; manžel její také chválí ji,
28Con cái nàng chổi dậy, chúc nàng được phước; Chồng nàng cũng chổi dậy, và khen ngợi nàng rằng:
29Říkaje: Mnohé ženy statečně sobě počínaly, ty pak převyšuješ je všecky.
29Có nhiều người con gái làm lụng cách tài đức, Nhưng nàng trổi hơn hết thảy.
30Oklamavatelná jest příjemnost a marná krása; žena, kteráž se bojí Hospodina, tať chválena bude.
30Duyên là giả dối, sắc lại hư không; Nhưng người nữ nào kính sợ Đức Giê-hô-va sẽ được khen ngợi.
31Dejtež takové z ovoce rukou jejích, a nechať ji chválí v branách skutkové její.
31Hãy ban cho nàng bông trái của tay nàng; Khá để các công việc nàng ngợi khen nàng tại trong cửa thành.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.