Přísloví
Chapter 12
Kralice Bible (1613)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Přísloví 12

Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Kdo miluje cvičení, miluje umění; kdož pak nenávidí domlouvání, nemoudrý jest.
1Ai ưa điều sửa phạt ưa sự tri thức; Nhưng kẻ ghét sự quở trách là ngây dại.
2Dobrý nalézá lásku u Hospodina, ale muže nešlechetného potupí Bůh.
2Người lành được ơn của Đức Giê-hô-va; Nhưng Đức Chúa Trời định tội cho người toan mưu ác.
3Nebývá trvánlivý člověk v bezbožnosti, kořen pak spravedlivých nepohne se.
3Loài người chẳng phải vì hung ác mà được lập vững bền; Song rễ người công bình chẳng bị lay động.
4Žena statečná jest koruna muže svého, ale jako hnis v kostech jeho ta, kteráž k hanbě přivodí.
4Người đàn bà nhân đức là mão triều thiên cho chồng nàng; Còn vợ làm xấu hổ khác nào sự mục trong xương cốt người.
5Myšlení spravedlivých jsou pravá, rady pak bezbožných lstivé.
5Tư tưởng người nghĩa chỉ là công bình; Song mưu luận kẻ ác đều là giả dối.
6Slova bezbožných úklady činí krvi, ústa pak spravedlivých vytrhují je.
6Các lời kẻ hung ác rình rập làm đổ huyết ra; Song miệng người ngay thẳng giải cứu người khỏi.
7Vyvráceni bývají bezbožní tak, aby jich nebylo, ale dům spravedlivých ostojí.
7Đánh đổ kẻ hung ác thì họ chẳng còn nữa; Nhưng nhà người công bình còn đứng vững.
8Podlé toho, jakž rozumný jest, chválen bývá muž, převráceného pak srdce bude v pohrdání.
8Người ta được khen ngợi tùy theo sự khôn sáng mình; Còn kẻ có lòng tà vạy sẽ bị khinh dể.
9Lepší jest nevzácný, kterýž má služebníka, nežli ten, kterýž sobě slavně počíná, a nemá chleba.
9Thà một người ở bực hèn hạ và có tôi tớ, Còn hơn kẻ tự tôn mà lại thiếu ăn.
10Pečuje spravedlivý o život hovádka svého, srdce pak bezbožných ukrutné jest.
10Người công bình coi sóc sự sống của súc vật mình; Còn lòng thương xót của kẻ dữ khác nào sự hung bạo.
11Kdo dělá zemi svou, nasycen bývá chlebem; ale kdož následuje zahalečů, blázen jest.
11Ai cày đất mình sẽ được vật thực dư dật; Còn ai theo kẻ biếng nhác thiếu trí hiểu.
12Žádostiv jest bezbožný obrany proti zlému, ale kořen spravedlivých způsobuje ji.
12Kẻ hung ác tham lam của hoạch tài; Song rễ của người công bình sanh bông trái.
13Do přestoupení rtů zapletá se zlostník, ale spravedlivý vychází z ssoužení.
13Trong sự vi phạm của môi miệng có một cái bẫy tàn hại; Nhưng người công bình được thoát khỏi sự hoạn nạn.
14Z ovoce úst každý nasycen bude dobrým, a odplatu za skutky člověka dá jemu Bůh.
14Nhờ bông trái của môi miệng mình, người sẽ được no đầy phước; Và người ta sẽ được báo lại tùy theo việc tay mình đã làm.
15Cesta blázna přímá se zdá jemu, ale kdo poslouchá rady, moudrý jest.
15Đường lối của kẻ ngu muội vốn ngay thẳng theo mắt nó; Còn người khôn ngoan nghe lời khuyên dạy.
16Hněv blázna v tentýž den poznán bývá, ale opatrný hanbu skrývá.
16Sự giận dữ của kẻ ngu muội liền lộ ra tức thì; Còn người khôn khéo che lấp sỉ nhục mình.
17Kdož mluví pravdu, ohlašuje spravedlnost, svědek pak falešný lest.
17Kẻ nào nói thật, rao truyền sự công bình; Song kẻ làm chứng gian, phô sự giả dối.
18Někdo vynáší řeči podobné meči probodujícímu, ale jazyk moudrých jest lékařství.
18Lời vô độ đâm xoi khác nào gươm; Nhưng lưỡi người khôn ngoan vốn là thuốc hay.
19Rtové pravdomluvní utvrzeni budou na věky, ale na kratičko jazyk lživý.
19Môi chân thật được bền đỗ đời đời; Song lưỡi giả dối chỉ còn một lúc mà thôi.
20V srdci těch, kteříž zlé obmýšlejí, bývá lest, v těch pak, kteříž radí ku pokoji, veselí.
20Sự phỉnh gạt ở trong lòng kẻ toan mưu hại; Nhưng sự vui vẻ thuộc về người khuyên lơn sự hòa bình.
21Nepotká spravedlivého žádná těžkost, bezbožní pak naplněni budou zlým.
21Chẳng một tai họa nào xảy đến cho người công bình; Song kẻ hung ác sẽ bị đầy đau đớn.
22Ohavností jsou Hospodinu rtové lživí, ale ti, jenž činí pravdu, líbí se jemu.
22Môi miệng nói dối giả lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Song ai ăn ở trung thành được đẹp lòng Ngài.
23Èlověk opatrný tají umění, ale srdce bláznů vyvolává bláznovství.
23Người khôn khéo giấu điều mình biết; Còn lòng kẻ ngu muội xưng ra sự điên dại mình.
24Ruka pracovitých panovati bude, lstivá pak musí dávati plat.
24Tay người siêng năng sẽ cai trị; Nhưng tay kẻ biếng nhác phải phục dịch.
25Starost v srdci člověka snižuje ji, ale věc dobrá obveseluje ji.
25Sự buồn rầu ở nơi lòng người làm cho nao sờn; Nhưng một lời lành khiến lòng vui vẻ.
26Vzácnější jest nad bližního svého spravedlivý, cesta pak bezbožných svodí je.
26Người công bình dẫn đường cho kẻ lân cận mình; Còn các nẻo kẻ dữ làm sai lạc chúng.
27Nebude péci fortelný, což ulovil, ale člověk bedlivý statku drahého nabude.
27Kẻ biếng nhác không chiên nướng thịt mình đã săn; Song người siêng năng được tài vật quí báu của loài người.
28Na stezce spravedlnosti jest život, a cesta stezky její nesmrtelná jest.
28Sự sống ở nơi đường công bình; Trên lối nó không có sự chết.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.