Přísloví 4
Kralice Bible (1613)Translation
Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Poslouchejte, synové, učení otcova, a pozorujte, abyste poznali rozumnost.
1Hỡi các con, hãy nghe lời khuyên dạy của một người cha, Khá chủ ý vào, hầu cho biết sự thông sáng;
2Nebo naučení dobré dávám vám, neopouštějtež zákona mého.
2Vì ta ban cho các con một đạo lý tốt lành; Chớ lìa bỏ lời dạy dỗ của ta.
3Když jsem byl syn u otce svého mladičký, a jediný při matce své,
3Khi còn thơ ấu, ta là con trai của cha ta, Một đứa con một của mẹ ta yêu mến.
4On vyučoval mne a říkal mi: Ať se chopí výmluvností mých srdce tvé, ostříhej přikázaní mých, a živ budeš.
4Cha ta có dạy ta rằng: Lòng con khá ghi nhớ các lời ta; Hãy gìn giữ mạng lịnh ta, thì con sẽ được sống.
5Nabuď moudrosti, nabuď rozumnosti; nezapomínej, ani se uchyluj od řečí úst mých.
5Khá cầu lấy sự khôn ngoan, khá cầu lấy sự thông sáng, Chớ quên, chớ xây bỏ các lời của miệng ta;
6Neopouštějž jí, a bude tě ostříhati; miluj ji, a zachová tě.
6Đừng lìa bỏ sự khôn ngoan, ắt người sẽ gìn giữ con; Hãy yêu mến người, thì người sẽ phù hộ con.
7Předně moudrosti, moudrosti nabývej, a za všecko jmění své zjednej rozumnost.
7Sự khôn ngoan là điều cần nhất; vậy, khá cầu lấy sự khôn ngoan; Hãy dùng hết của con đã được mà mua sự thông sáng.
8Vyvyšuj ji, a zvýšíť tě; poctí tě, když ji přijmeš.
8Hãy tôn tặng sự khôn ngoan, thì sự khôn ngoan sẽ thăng con lên, Làm cho con được vinh hiển, khi con hoài niệm đến.
9Přidá hlavě tvé příjemnosti, korunou krásnou obdaří tě.
9Sự khôn ngoan sẽ đội trên đầu con một dây hoa mĩ, Và ban cho con một mão triều thiên vinh quang.
10Slyš, synu můj, a přijmi řeči mé, a tak rozmnoží se léta života tvého.
10Hỡi con, hãy nghe và tiếp nhận các lời ta; Thì năm tháng của đời con sẽ được thêm nhiều lên.
11Cestě moudrosti učím tě, vedu tě stezkami přímými.
11Ta đã dạy dỗ con đường khôn ngoan, Dẫn con đi trong các lối ngay thẳng.
12Když choditi budeš, nebude ssoužen krok tvůj, a poběhneš-li, neustrčíš se.
12Khi con đi, bước chân con sẽ không ngập ngừng, Và khi con chạy, con sẽ không vấp ngã.
13Chopiž se učení, nepouštěj, ostříhej ho, nebo ono jest život tvůj.
13Hãy nắm chắc điều khuyên dạy, chớ buông ra; Khá gìn giữ nó, vì là sự sống của con.
14Na stezku bezbožných nevcházej, a nekráčej cestou zlostníků.
14Chớ vào trong lối kẻ hung dữ, Và đừng đi đường kẻ gian ác.
15Opusť ji, nechoď po ní, uchyl se od ní, a pomiň jí.
15Hãy tránh đường ấy, chớ đi ngang qua nó; Hãy xây khỏi nó và cứ đi thẳng.
16Neboť nespí, leč zlost provedou; anobrž zahánín bývá sen jejich, dokudž ku pádu nepřivodí,
16Vì nếu chúng nó không làm điều ác, thì ngủ không đặng; Bằng chưa gây cho người nào vấp phạm, thì giấc ngủ bị cất khỏi chúng nó.
17Proto že jedí chléb bezbožnosti, a víno loupeží pijí.
17Vì chúng nó ăn bánh của sự gian ác, Và uống rượu của sự hung hăng.
18Ale stezka spravedlivých jako světlo jasné, kteréž rozmáhá se, a svítí až do pravého dne.
18Nhưng con đường người công bình giống như sự sáng chiếu rạng, Càng sáng thêm lên cho đến giữa trưa.
19Cesta pak bezbožných jako mrákota; nevědí, na čem se ustrčiti mohou.
19Còn nẻo kẻ gian ác vẫn như tăm tối; Chúng nó chẳng biết mình vấp ngã vì đâu.
20Synu můj, slov mých pozoruj, k řečem mým nakloň ucha svého.
20Hỡi con, hãy chăm chỉ về các lời ta, Khá nghiêng tai nghe những bài giảng thuyết ta.
21Nechať neodcházejí od očí tvých, ostříhej jich u prostřed srdce svého.
21Các lời ấy chớ để xa khỏi mắt con, Hãy giữ lấy nơi lòng con.
22Nebo životem jsou těm, kteříž je nalézají, i všemu tělu jejich lékařstvím.
22Vì lời ấy là sự sống cho người nào tìm được nó, Và sự khỏe mạnh cho toàn thân thể của họ.
23Přede vším, čehož se stříci sluší, ostříhej srdce svého, nebo z něho pochází život.
23Khá cẩn thận giữ tấm lòng của con hơn hết, Vì các nguồn sự sống do nơi nó mà ra.
24Odlož od sebe převrácenost úst, a zlost rtů vzdal od sebe.
24Con hãy dẹp ra sự gian tà của miệng, Và bỏ cách xa con sự giả dối của môi.
25Oči tvé ať k dobrým věcem patří, a víčka tvá ať přímě hledí před tebou.
25Mắt con hãy ngó ngay trước mặt, Và mí mắt con khá xem thẳng trước mặt con.
26Zvaž stezku noh svých, a všecky cesty tvé ať jsou spraveny.
26Hãy ban bằng cái nẻo của chân con đi, Và lập cho vững vàng các đường lối con,
27Neuchyluj se na pravo ani na levo, odvrať nohu svou od zlého.
27Chớ xây qua bên hữu hay bên tả; Hãy dời chân con khỏi sự ác.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.