Přísloví 1
Kralice Bible (1613)Translation
Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Přísloví Šalomouna syna Davidova, krále Izraelského,
1Châm ngôn của Sa-lô-môn, con trai Đa-vít, Vua Y-sơ-ra-ên:
2Ku poznání moudrosti a cvičení, k vyrozumívání řečem rozumnosti,
2Đặng khiến cho người ta hiểu biết sự khôn ngoan và điều khuyên dạy, Cùng phân biệt các lời thông sáng;
3K dosažení vycvičení v opatrnosti, spravedlnosti, soudu a toho, což pravého jest,
3Để nhận lãnh điều dạy dỗ theo sự khôn ngoan, Sự công bình, lý đoán, và sự chánh trực;
4Aby dána byla hloupým důmyslnost, mládenečku umění a prozřetelnost.
4Hầu cho người ngu dốt được sự khôn khéo, Gã trai trẻ được sự tri thức và sự dẽ dặt.
5Když poslouchati bude moudrý, přibude mu umění, a rozumný bude vtipnější,
5Kẻ khôn sẽ nghe và thêm lên sự học vấn, Người thông sáng sẽ được rộng mưu trí,
6K srozumění podobenství, a výmluvnosti řeči moudrých a pohádkám jejich.
6Để hiểu biết châm ngôn, thí dụ, Và lời của người khôn ngoan, cùng câu đố nhiệm của họ.
7Bázeň Hospodinova jest počátek umění, moudrostí a cvičením pohrdají blázni.
7Sự kính sợ Đức Giê-hô-va là khởi đầu sự tri thức; Còn kẻ ngu muội khinh bỉ sự khôn ngoan và lời khuyên dạy.
8Poslouchej, synu můj, cvičení otce svého, a neopouštěj naučení matky své.
8Hỡi con, hãy nghe lời khuyên dạy của cha, Chớ bỏ phép tắc của mẹ con;
9Neboť to přidá příjemnosti hlavě tvé, a bude zlatým řetězem hrdlu tvému.
9Vì ấy sẽ như một dây hoa trên đầu con, Giống như những vòng đeo quanh cổ của con.
10Synu můj, jestliže by tě namlouvali hříšníci, nepřivoluj.
10Hỡi con, nếu kẻ tội nhân kiếm thế quyến dụ con, Chớ khứng theo.
11Jestliže by řekli: Poď s námi, úklady čiňme krvi, skryjeme se proti nevinnému bez ostýchání se;
11Nếu chúng nó nói: “Hãy đến cùng chúng ta, phục rình làm đổ huyết người, Núp đợi hại vô cớ kẻ chẳng tội;
12Sehltíme je jako hrob za živa, a v cele jako ty, jenž sstupují do jámy;
12Chúng ta sẽ nuốt sống chúng nó như âm phủ, Và còn nguyên vẹn như kẻ xuống mồ mả;
13Všelijakého drahého zboží dosáhneme, naplníme domy své loupeží;
13Chúng ta sẽ được các thứ của báu, Chất đầy nhà chúng ta những của cướp;
14Vrz los svůj mezi nás, měšec jeden budeme míti všickni:
14Hãy lấy phần ngươi với chúng ta, Chúng ta cả thảy sẽ có một túi bạc mà thôi.”
15Synu můj, nevycházej na cestu s nimi, zdrž nohu svou od stezky jejich;
15Hỡi con, đừng đi đường cùng chúng nó; Hãy cấm giữ chân con, chớ vào lối của họ;
16Nebo nohy jejich ke zlému běží, a pospíchají k vylévání krve.
16Vì chân chúng nó chạy đến sự ác, Lật đật làm đổ huyết ra.
17Jistě, že jakož nadarmo roztažena bývá sít před očima jakéhokoli ptactva,
17Vì giăng lưới ra trước mặt các loài có cánh Lấy làm luống công thay;
18Tak tito proti krvi své ukládají, skrývají se proti dušem svým.
18Chính những người ấy thật phục mưu làm đổ huyết mình ra, Và núp rình hại mạng sống mình.
19Takovéť jsou cesty každého dychtícího po zisku, duši pána svého uchvacuje.
19Đó là đường của những kẻ tham lợi bất nghĩa; Lợi như thể đoạt lấy mạng sống của kẻ được nó.
20Moudrost vně volá, na ulicech vydává hlas svůj.
20Sự khôn ngoan hô lên ngoài đường, Cất tiếng dội ra nơi phố chợ;
21V největším hluku volá, u vrat brány, v městě, a výmluvnosti své vypravuje, řka:
21Khôn ngoan kêu la ở đầu đường dộn dực ồn ào; Tại cửa thành, và nội trong thành người phán lời mình ra,
22Až dokud hloupí milovati budete hloupost, a posměvači posměch sobě libovati, a blázni nenáviděti umění?
22Mà rằng: Hỡi kẻ ngu dốt, các ngươi sẽ mến sự ngu dại cho đến bao giờ? Kẻ nhạo báng sẽ ưa sự nhạo báng, Và kẻ dại dột sẽ ghét sự tri thức cho đến chừng nào?
23Obraťtež se k domlouvání mému. Hle, vynáším vám ducha svého, a v známost vám uvodím slova svá.
23Nhân vì ta trách các ngươi, các ngươi khá trở lại; Kìa, ta sẽ đổ thần linh ta trên các ngươi; Ta sẽ làm cho các ngươi biết những lời của ta.
24Poněvadž jsem volala, a odpírali jste; vztahovala jsem ruku svou, a nebyl, kdo by pozoroval,
24Bởi vì ta kêu gọi, mà các ngươi không khứng nghe, Ta giơ tay ta ra, lại chẳng có ai chủ ý;
25Anobrž strhli jste se všeliké rady mé, a trestání mého jste neoblíbili:
25Nhưng các ngươi đã bỏ hết lời khuyên dạy ta, Không chịu lời quở trách ta;
26Pročež i já v bídě vaší smáti se budu, posmívati se budu, když přijde to, čehož se bojíte,
26Nên trong lúc các ngươi bị tai nạn, ta cũng sẽ chê cười, Khi sự sợ hãi giáng cho các ngươi, ắt ta sẽ nhạo báng;
27Když přijde jako hrozné zpuštění to, čehož se bojíte, a bída vaše jako bouře nastane, když přijde na vás trápení a ssoužení.
27Khi sự sợ hãi các ngươi xảy đến thình lình như gió bão, Tai nạn xông vào các ngươi như cơn trốt, Và sự ngặt nghèo, khốn cực giáng trên các ngươi.
28Tehdy volati budou ke mně, a nevyslyším; ráno hledati mne budou, a nenaleznou mne.
28Bấy giờ chúng nó sẽ kêu cầu cùng ta, nhưng ta sẽ không đáp lời; Sáng sớm chúng nó sẽ tìm ta, nhưng không gặp được.
29Proto že nenáviděli umění, a bázně Hospodinovy nevyvolili,
29Aáy bởi vì chúng nó ghét sự hiểu biết, Không chọn lấy sự kính sợ Đức Giê-hô-va,
30Aniž povolili radě mé, ale pohrdali všelikým domlouváním mým.
30Cũng không muốn theo sự khuyên dạy ta, Và chê bai các lời quở trách ta;
31Protož jísti budou ovoce skutků svých, a radami svými nasyceni budou.
31Vì vậy chúng nó sẽ ăn bông trái của đường lối mình, Và được no nê mưu chước của riêng mình.
32Nebo pokoj hloupých zmorduje je, a štěstí bláznů zahubí je.
32Vì sự bội nghịch của kẻ ngu dốt sẽ giết chúng nó, Và sự yên ổn của kẻ dại dột sẽ làm hại cho chúng nó.
33Ale kdož mne poslouchá, bydliti bude bezpečně, pokoj maje před strachem zlých věcí.
33Nhưng ai khứng nghe ta ắt sẽ ở an nhiên vô sự, Được bình tịnh, không sợ tai họa nào.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.