Proverbiorum
Chapter 1
Clementine Vulgate, 1598
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Proverbiorum 1

Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1[Parabolæ Salomonis, filii David, regis Israël,
1Châm ngôn của Sa-lô-môn, con trai Đa-vít, Vua Y-sơ-ra-ên:
2ad sciendam sapientiam et disciplinam;
2Đặng khiến cho người ta hiểu biết sự khôn ngoan và điều khuyên dạy, Cùng phân biệt các lời thông sáng;
3ad intelligenda verba prudentiæ, et suscipiendam eruditionem doctrinæ, justitiam, et judicium, et æquitatem:
3Để nhận lãnh điều dạy dỗ theo sự khôn ngoan, Sự công bình, lý đoán, và sự chánh trực;
4ut detur parvulis astutia, adolescenti scientia et intellectus.
4Hầu cho người ngu dốt được sự khôn khéo, Gã trai trẻ được sự tri thức và sự dẽ dặt.
5Audiens sapiens, sapientior erit, et intelligens gubernacula possidebit.
5Kẻ khôn sẽ nghe và thêm lên sự học vấn, Người thông sáng sẽ được rộng mưu trí,
6Animadvertet parabolam et interpretationem, verba sapientum et ænigmata eorum.
6Để hiểu biết châm ngôn, thí dụ, Và lời của người khôn ngoan, cùng câu đố nhiệm của họ.
7Timor Domini principium sapientiæ; sapientiam atque doctrinam stulti despiciunt.]
7Sự kính sợ Đức Giê-hô-va là khởi đầu sự tri thức; Còn kẻ ngu muội khinh bỉ sự khôn ngoan và lời khuyên dạy.
8[Audi, fili mi, disciplinam patris tui, et ne dimittas legem matris tuæ:
8Hỡi con, hãy nghe lời khuyên dạy của cha, Chớ bỏ phép tắc của mẹ con;
9ut addatur gratia capiti tuo, et torques collo tuo.
9Vì ấy sẽ như một dây hoa trên đầu con, Giống như những vòng đeo quanh cổ của con.
10Fili mi, si te lactaverint peccatores, ne acquiescas eis.
10Hỡi con, nếu kẻ tội nhân kiếm thế quyến dụ con, Chớ khứng theo.
11Si dixerint: Veni nobiscum, insidiemur sanguini; abscondamus tendiculas contra insontem frustra;
11Nếu chúng nó nói: “Hãy đến cùng chúng ta, phục rình làm đổ huyết người, Núp đợi hại vô cớ kẻ chẳng tội;
12deglutiamus eum sicut infernus viventem, et integrum quasi descendentem in lacum;
12Chúng ta sẽ nuốt sống chúng nó như âm phủ, Và còn nguyên vẹn như kẻ xuống mồ mả;
13omnem pretiosam substantiam reperiemus; implebimus domos nostras spoliis:
13Chúng ta sẽ được các thứ của báu, Chất đầy nhà chúng ta những của cướp;
14sortem mitte nobiscum, marsupium unum sit omnium nostrum:
14Hãy lấy phần ngươi với chúng ta, Chúng ta cả thảy sẽ có một túi bạc mà thôi.”
15fili mi, ne ambules cum eis; prohibe pedem tuum a semitis eorum:
15Hỡi con, đừng đi đường cùng chúng nó; Hãy cấm giữ chân con, chớ vào lối của họ;
16pedes enim illorum ad malum currunt, et festinant ut effundant sanguinem.
16Vì chân chúng nó chạy đến sự ác, Lật đật làm đổ huyết ra.
17Frustra autem jacitur rete ante oculos pennatorum.
17Vì giăng lưới ra trước mặt các loài có cánh Lấy làm luống công thay;
18Ipsi quoque contra sanguinem suum insidiantur, et moliuntur fraudes contra animas suas.
18Chính những người ấy thật phục mưu làm đổ huyết mình ra, Và núp rình hại mạng sống mình.
19Sic semitæ omnis avari: animas possidentium rapiunt.]
19Đó là đường của những kẻ tham lợi bất nghĩa; Lợi như thể đoạt lấy mạng sống của kẻ được nó.
20[Sapientia foris prædicat; in plateis dat vocem suam:
20Sự khôn ngoan hô lên ngoài đường, Cất tiếng dội ra nơi phố chợ;
21in capite turbarum clamitat; in foribus portarum urbis profert verba sua, dicens:
21Khôn ngoan kêu la ở đầu đường dộn dực ồn ào; Tại cửa thành, và nội trong thành người phán lời mình ra,
22Usquequo, parvuli, diligitis infantiam, et stulti ea quæ sibi sunt noxia cupient, et imprudentes odibunt scientiam?
22Mà rằng: Hỡi kẻ ngu dốt, các ngươi sẽ mến sự ngu dại cho đến bao giờ? Kẻ nhạo báng sẽ ưa sự nhạo báng, Và kẻ dại dột sẽ ghét sự tri thức cho đến chừng nào?
23convertimini ad correptionem meam. En proferam vobis spiritum meum, et ostendam vobis verba mea.
23Nhân vì ta trách các ngươi, các ngươi khá trở lại; Kìa, ta sẽ đổ thần linh ta trên các ngươi; Ta sẽ làm cho các ngươi biết những lời của ta.
24Quia vocavi, et renuistis; extendi manum meam, et non fuit qui aspiceret:
24Bởi vì ta kêu gọi, mà các ngươi không khứng nghe, Ta giơ tay ta ra, lại chẳng có ai chủ ý;
25despexistis omne consilium meum, et increpationes meas neglexistis.
25Nhưng các ngươi đã bỏ hết lời khuyên dạy ta, Không chịu lời quở trách ta;
26Ego quoque in interitu vestro ridebo, et subsannabo cum vobis id quod timebatis advenerit.
26Nên trong lúc các ngươi bị tai nạn, ta cũng sẽ chê cười, Khi sự sợ hãi giáng cho các ngươi, ắt ta sẽ nhạo báng;
27Cum irruerit repentina calamitas, et interitus quasi tempestas ingruerit; quando venerit super vos tribulatio et angustia:
27Khi sự sợ hãi các ngươi xảy đến thình lình như gió bão, Tai nạn xông vào các ngươi như cơn trốt, Và sự ngặt nghèo, khốn cực giáng trên các ngươi.
28tunc invocabunt me, et non exaudiam; mane consurgent, et non invenient me:
28Bấy giờ chúng nó sẽ kêu cầu cùng ta, nhưng ta sẽ không đáp lời; Sáng sớm chúng nó sẽ tìm ta, nhưng không gặp được.
29eo quod exosam habuerint disciplinam, et timorem Domini non susceperint,
29Aáy bởi vì chúng nó ghét sự hiểu biết, Không chọn lấy sự kính sợ Đức Giê-hô-va,
30nec acquieverint consilio meo, et detraxerint universæ correptioni meæ.
30Cũng không muốn theo sự khuyên dạy ta, Và chê bai các lời quở trách ta;
31Comedent igitur fructus viæ suæ, suisque consiliis saturabuntur.
31Vì vậy chúng nó sẽ ăn bông trái của đường lối mình, Và được no nê mưu chước của riêng mình.
32Aversio parvulorum interficiet eos, et prosperitas stultorum perdet illos.
32Vì sự bội nghịch của kẻ ngu dốt sẽ giết chúng nó, Và sự yên ổn của kẻ dại dột sẽ làm hại cho chúng nó.
33Qui autem me audierit, absque terrore requiescet, et abundantia perfruetur, timore malorum sublato.]
33Nhưng ai khứng nghe ta ắt sẽ ở an nhiên vô sự, Được bình tịnh, không sợ tai họa nào.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.