Proverbiorum
Chapter 10
Clementine Vulgate, 1598
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Proverbiorum 10

Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1[Filius sapiens lætificat patrem, filius vero stultus mœstitia est matris suæ.
1Con trai khôn ngoan làm vui cha mình; Nhưng đứa ngu muội gây buồn cho mẹ nó.
2Nil proderunt thesauri impietatis, justitia vero liberabit a morte.
2Của phi nghĩa chẳng được ích chi; Song sự công bình giải cứu khỏi chết.
3Non affliget Dominus fame animam justi, et insidias impiorum subvertet.
3Đức Giê-hô-va không để linh hồn người công bình chịu đói khát; Nhưng Ngài xô đuổi sự ước ao của kẻ ác đi.
4Egestatem operata est manus remissa; manus autem fortium divitias parat. Qui nititur mendaciis, hic pascit ventos; idem autem ipse sequitur aves volantes.
4Kẻ làm việc tay biếng nhác trở nên nghèo hèn; Còn tay kẻ siêng năng làm cho được giàu có.
5Qui congregat in messe, filius sapiens est; qui autem stertit æstate, filius confusionis.
5Ai thâu trữ trong mùa hè là con trai khôn ngoan; Song kẻ ngủ lúc mùa gặt là con trai gây cho sỉ nhục.
6Benedictio Domini super caput justi; os autem impiorum operit iniquitas.
6Có phước lành giáng trên đầu kẻ công bình; Nhưng miệng kẻ ác giấu sự cường bạo.
7Memoria justi cum laudibus, et nomen impiorum putrescet.
7Kỷ niệm người công bình được khen ngợi; Song tên kẻ gian ác rục đi.
8Sapiens corde præcepta suscipit; stultus cæditur labiis.
8Người có lòng khôn ngoan, nhận tiếp những điều răn; Nhưng kẻ có miệng ngu muội phải bị sa ngã.
9Qui ambulat simpliciter ambulat confidenter; qui autem depravat vias suas manifestus erit.
9Người nào theo sự ngay thẳng đi vững chắc; Còn kẻ làm cong vẹo đường lối mình bị chúng biết.
10Qui annuit oculo dabit dolorem; et stultus labiis verberabitur.]
10Kẻ nào nheo mắt làm cho ưu sầu; Còn ai có miệng ngu muội bị sa ngã.
11[Vena vitæ os justi, et os impiorum operit iniquitatem.
11Miệng người công bình là một nguồn sự sống; Nhưng miệng kẻ hung ác giấu sự cường bạo.
12Odium suscitat rixas, et universa delicta operit caritas.
12Sự ghen ghét xui điều cãi lộn; Song lòng thương yêu lấp hết các tội phạm.
13In labiis sapientis invenitur sapientia, et virga in dorso ejus qui indiget corde.
13Trên môi miệng người thông sáng có sự khôn ngoan; Nhưng roi vọt dành cho lưng kẻ thiếu trí hiểu.
14Sapientes abscondunt scientiam; os autem stulti confusioni proximum est.
14Người khôn ngoan dành để sự tri thức; Nhưng tại cớ miệng kẻ ngu muội sự bại hoại hòng đến.
15Substantia divitis, urbs fortitudinis ejus; pavor pauperum egestas eorum.
15Tài sản kẻ giàu có là cái thành kiên cố của người; Song sự hư nát của người khốn khổ là sự nghèo nàn của họ.
16Opus justi ad vitam, fructus autem impii ad peccatum.
16Lao khổ của người công bình hướng về sự sống; Còn hoa lợi kẻ hung ác chiều về tội lỗi.
17Via vitæ custodienti disciplinam; qui autem increpationes relinquit, errat.
17Kẻ nghe lời khuyên dạy ở trong đường sự sống; Nhưng ai quên sự quở trách phải lầm lạc.
18Abscondunt odium labia mendacia; qui profert contumeliam, insipiens est.
18Người giấu sự ghen ghét có môi dối giả; Và ai rải điều nói hành là kẻ ngu dại.
19In multiloquio non deerit peccatum, qui autem moderatur labia sua prudentissimus est.
19Hễ lắm lời, vi phạm nào có thiếu; Nhưng ai cầm giữ miệng mình là khôn ngoan.
20Argentum electum lingua justi; cor autem impiorum pro nihilo.
20Lưỡi người công bình giống như bạc cao; Còn lòng kẻ hung ác không ra gì.
21Labia justi erudiunt plurimos; qui autem indocti sunt in cordis egestate morientur.]
21Môi miệng người công bình nuôi dạy nhiều người; Nhưng kẻ ngu dại chết, vì thiếu trí hiểu.
22[Benedictio Domini divites facit, nec sociabitur eis afflictio.
22Phước lành của Đức Giê-hô-va làm cho giàu có; Ngài chẳng thêm sự đau lòng gì lẫn vào.
23Quasi per risum stultus operatur scelus, sapientia autem est viro prudentia.
23Kẻ thiếu trí hiểu coi sự làm ác như chơi; Nhưng người thông sáng thích sự khôn ngoan.
24Quod timet impius veniet super eum; desiderium suum justus dabitur.
24Điều gì kẻ hung ác sợ sệt, ắt sẽ xảy đến cho nó; Nhưng kẻ công bình sẽ được như ý mình ước ao.
25Quasi tempestas transiens non erit impius; justus autem quasi fundamentum sempiternum.
25Khi gió trốt thổi qua, kẻ hung ác không còn nữa; Song nền của người công bình còn đến đời đời.
26Sicut acetum dentibus, et fumus oculis, sic piger his qui miserunt eum.
26Như giấm ghê răng, như khói cay mắt, Kẻ làm biếng nhác đối với người sai khiến nó là vậy.
27Timor Domini apponet dies, et anni impiorum breviabuntur.
27Sự kính sợ Đức Giê-hô-va gia thêm ngày tháng; Còn năm tuổi kẻ ác sẽ bị giảm bớt đi.
28Exspectatio justorum lætitia, spes autem impiorum peribit.
28Sự trông mong của người công bình giáp sự vui vẻ; Còn sự trông đợi của kẻ ác sẽ hư mất đi.
29Fortitudo simplicis via Domini, et pavor his qui operantur malum.
29Con đường của Đức Giê-hô-va như một đồn lũy cho người ngay thẳng; Nhưng nó là sự bại hoại cho kẻ làm ác.
30Justus in æternum non commovebitur, impii autem non habitabunt super terram.
30Người công bình chẳng hề bị rúng động; Song kẻ ác không được ở trên đất.
31Os justi parturiet sapientiam; lingua pravorum peribit.
31Miệng người công bình sanh sự khôn ngoan; Duy lưỡi của kẻ gian tà sẽ bị truất.
32Labia justi considerant placita, et os impiorum perversa.]
32Môi người công bình biết điều đẹp ý; Nhưng miệng kẻ hung ác chỉ nói sự gian tà.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.