מִשְׁלֵי

New Testament

מתיוסנט מארקהבְּשׂוֹרָה הַקְּדוֹשָׁה עַל־פִּי לוּקָסג'וןמַעֲשֵׂי הַשְּׁלִיחִיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הָרוֹמִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הָרִאשׁוֹנָה אֶל־הַקּוֹרִנְתִּיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הָשֵּׁנִית אֶל־הַקּוֹרִנְתִּיִיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַגָּלָטִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הָאֶפְסִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַפִּילִפִּיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַקּוֹלַסִּים1 סלוניס2 סלוניס1 טימותי2 טימותיאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס אֶל־טִיטוֹסאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס אֶל־פִּילֵימוֹןאִגֶּרֶת אֶל־הָעִבְרִיםאִגֶּרֶת יַעֲקֹבהָאִגֶּרֶת הָרִאשׁוֹנָה לְפֶטְרוֹס הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשֵּׁנִית לְפֶטְרוֹס הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הָרִאשׁוֹנָה לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשֵּׁנִית לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשְּׁלִישִׁית לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַאִגֶּרֶת יְהוּדָהחזוֹן יוֹחָנָן
Chapter 10
Modern Hebrew Bible
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

מִשְׁלֵי 10

Modern Hebrew Bible
Vietnamese Bible (1923 translation)
1משלי שלמה בן חכם ישמח אב ובן כסיל תוגת אמו׃
1Con trai khôn ngoan làm vui cha mình; Nhưng đứa ngu muội gây buồn cho mẹ nó.
2לא יועילו אוצרות רשע וצדקה תציל ממות׃
2Của phi nghĩa chẳng được ích chi; Song sự công bình giải cứu khỏi chết.
3לא ירעיב יהוה נפש צדיק והות רשעים יהדף׃
3Đức Giê-hô-va không để linh hồn người công bình chịu đói khát; Nhưng Ngài xô đuổi sự ước ao của kẻ ác đi.
4ראש עשה כף רמיה ויד חרוצים תעשיר׃
4Kẻ làm việc tay biếng nhác trở nên nghèo hèn; Còn tay kẻ siêng năng làm cho được giàu có.
5אגר בקיץ בן משכיל נרדם בקציר בן מביש׃
5Ai thâu trữ trong mùa hè là con trai khôn ngoan; Song kẻ ngủ lúc mùa gặt là con trai gây cho sỉ nhục.
6ברכות לראש צדיק ופי רשעים יכסה חמס׃
6Có phước lành giáng trên đầu kẻ công bình; Nhưng miệng kẻ ác giấu sự cường bạo.
7זכר צדיק לברכה ושם רשעים ירקב׃
7Kỷ niệm người công bình được khen ngợi; Song tên kẻ gian ác rục đi.
8חכם לב יקח מצות ואויל שפתים ילבט׃
8Người có lòng khôn ngoan, nhận tiếp những điều răn; Nhưng kẻ có miệng ngu muội phải bị sa ngã.
9הולך בתם ילך בטח ומעקש דרכיו יודע׃
9Người nào theo sự ngay thẳng đi vững chắc; Còn kẻ làm cong vẹo đường lối mình bị chúng biết.
10קרץ עין יתן עצבת ואויל שפתים ילבט׃
10Kẻ nào nheo mắt làm cho ưu sầu; Còn ai có miệng ngu muội bị sa ngã.
11מקור חיים פי צדיק ופי רשעים יכסה חמס׃
11Miệng người công bình là một nguồn sự sống; Nhưng miệng kẻ hung ác giấu sự cường bạo.
12שנאה תעורר מדנים ועל כל פשעים תכסה אהבה׃
12Sự ghen ghét xui điều cãi lộn; Song lòng thương yêu lấp hết các tội phạm.
13בשפתי נבון תמצא חכמה ושבט לגו חסר לב׃
13Trên môi miệng người thông sáng có sự khôn ngoan; Nhưng roi vọt dành cho lưng kẻ thiếu trí hiểu.
14חכמים יצפנו דעת ופי אויל מחתה קרבה׃
14Người khôn ngoan dành để sự tri thức; Nhưng tại cớ miệng kẻ ngu muội sự bại hoại hòng đến.
15הון עשיר קרית עזו מחתת דלים רישם׃
15Tài sản kẻ giàu có là cái thành kiên cố của người; Song sự hư nát của người khốn khổ là sự nghèo nàn của họ.
16פעלת צדיק לחיים תבואת רשע לחטאת׃
16Lao khổ của người công bình hướng về sự sống; Còn hoa lợi kẻ hung ác chiều về tội lỗi.
17ארח לחיים שומר מוסר ועוזב תוכחת מתעה׃
17Kẻ nghe lời khuyên dạy ở trong đường sự sống; Nhưng ai quên sự quở trách phải lầm lạc.
18מכסה שנאה שפתי שקר ומוצא דבה הוא כסיל׃
18Người giấu sự ghen ghét có môi dối giả; Và ai rải điều nói hành là kẻ ngu dại.
19ברב דברים לא יחדל פשע וחשך שפתיו משכיל׃
19Hễ lắm lời, vi phạm nào có thiếu; Nhưng ai cầm giữ miệng mình là khôn ngoan.
20כסף נבחר לשון צדיק לב רשעים כמעט׃
20Lưỡi người công bình giống như bạc cao; Còn lòng kẻ hung ác không ra gì.
21שפתי צדיק ירעו רבים ואוילים בחסר לב ימותו׃
21Môi miệng người công bình nuôi dạy nhiều người; Nhưng kẻ ngu dại chết, vì thiếu trí hiểu.
22ברכת יהוה היא תעשיר ולא יוסף עצב עמה׃
22Phước lành của Đức Giê-hô-va làm cho giàu có; Ngài chẳng thêm sự đau lòng gì lẫn vào.
23כשחוק לכסיל עשות זמה וחכמה לאיש תבונה׃
23Kẻ thiếu trí hiểu coi sự làm ác như chơi; Nhưng người thông sáng thích sự khôn ngoan.
24מגורת רשע היא תבואנו ותאות צדיקים יתן׃
24Điều gì kẻ hung ác sợ sệt, ắt sẽ xảy đến cho nó; Nhưng kẻ công bình sẽ được như ý mình ước ao.
25כעבור סופה ואין רשע וצדיק יסוד עולם׃
25Khi gió trốt thổi qua, kẻ hung ác không còn nữa; Song nền của người công bình còn đến đời đời.
26כחמץ לשנים וכעשן לעינים כן העצל לשלחיו׃
26Như giấm ghê răng, như khói cay mắt, Kẻ làm biếng nhác đối với người sai khiến nó là vậy.
27יראת יהוה תוסיף ימים ושנות רשעים תקצרנה׃
27Sự kính sợ Đức Giê-hô-va gia thêm ngày tháng; Còn năm tuổi kẻ ác sẽ bị giảm bớt đi.
28תוחלת צדיקים שמחה ותקות רשעים תאבד׃
28Sự trông mong của người công bình giáp sự vui vẻ; Còn sự trông đợi của kẻ ác sẽ hư mất đi.
29מעוז לתם דרך יהוה ומחתה לפעלי און׃
29Con đường của Đức Giê-hô-va như một đồn lũy cho người ngay thẳng; Nhưng nó là sự bại hoại cho kẻ làm ác.
30צדיק לעולם בל ימוט ורשעים לא ישכנו ארץ׃
30Người công bình chẳng hề bị rúng động; Song kẻ ác không được ở trên đất.
31פי צדיק ינוב חכמה ולשון תהפכות תכרת׃
31Miệng người công bình sanh sự khôn ngoan; Duy lưỡi của kẻ gian tà sẽ bị truất.
32שפתי צדיק ידעון רצון ופי רשעים תהפכות׃
32Môi người công bình biết điều đẹp ý; Nhưng miệng kẻ hung ác chỉ nói sự gian tà.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.