מִשְׁלֵי

New Testament

מתיוסנט מארקהבְּשׂוֹרָה הַקְּדוֹשָׁה עַל־פִּי לוּקָסג'וןמַעֲשֵׂי הַשְּׁלִיחִיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הָרוֹמִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הָרִאשׁוֹנָה אֶל־הַקּוֹרִנְתִּיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הָשֵּׁנִית אֶל־הַקּוֹרִנְתִּיִיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַגָּלָטִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הָאֶפְסִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַפִּילִפִּיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַקּוֹלַסִּים1 סלוניס2 סלוניס1 טימותי2 טימותיאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס אֶל־טִיטוֹסאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס אֶל־פִּילֵימוֹןאִגֶּרֶת אֶל־הָעִבְרִיםאִגֶּרֶת יַעֲקֹבהָאִגֶּרֶת הָרִאשׁוֹנָה לְפֶטְרוֹס הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשֵּׁנִית לְפֶטְרוֹס הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הָרִאשׁוֹנָה לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשֵּׁנִית לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשְּׁלִישִׁית לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַאִגֶּרֶת יְהוּדָהחזוֹן יוֹחָנָן
Chapter 8
Modern Hebrew Bible
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

מִשְׁלֵי 8

Modern Hebrew Bible
Vietnamese Bible (1923 translation)
1הלא חכמה תקרא ותבונה תתן קולה׃
1Sự khôn ngoan há chẳng kêu lên sao? Sự thông sáng há không vang tiếng mình ra ư?
2בראש מרומים עלי דרך בית נתיבות נצבה׃
2Sự khôn ngoan đứng trên chót các nơi cao, Ngoài đường, tại các ngã tư.
3ליד שערים לפי קרת מבוא פתחים תרנה׃
3Gần bên cửa thành, tại nơi vào thành, ỳ chỗ đông trong cửa thành, sự khôn ngoan la lên rằng:
4אליכם אישים אקרא וקולי אל בני אדם׃
4Hỡi loài người, ta kêu gọi các ngươi, Và tiếng ta hướng về con cái loài người!
5הבינו פתאים ערמה וכסילים הבינו לב׃
5Hỡi kẻ ngu muội, hãy hiểu sự khôn khéo; Hỡi kẻ dại dột, lòng ngươi khá nên thông sáng.
6שמעו כי נגידים אדבר ומפתח שפתי מישרים׃
6Hãy nghe, vì ta sẽ nói điều tốt lành, Ta hở môi ra mà dạy điều ngay thẳng.
7כי אמת יהגה חכי ותועבת שפתי רשע׃
7Vì miệng ta sẽ nói chân thật; Còn môi ta ghét sự gian ác.
8בצדק כל אמרי פי אין בהם נפתל ועקש׃
8Các lời miệng ta điều xưng hiệp sự công bình. Trong nó chẳng có điều chi cong vạy hoặc gian tà.
9כלם נכחים למבין וישרים למצאי דעת׃
9Thảy đều rõ ràng cho người nào hiểu biết, Và ngay thẳng cho người nào tìm được sự tri thức.
10קחו מוסרי ואל כסף ודעת מחרוץ נבחר׃
10Khá nhận sự khuyên dạy ta, chớ lãnh tiền bạc, Thà lãnh sự tri thức hơn là vàng chọn lựa;
11כי טובה חכמה מפנינים וכל חפצים לא ישוו בה׃
11Vì sự khôn ngoan có giá hơn châu ngọc, Và các vật mình ưa thích hơn hết chẳng sánh bằng nó đặng.
12אני חכמה שכנתי ערמה ודעת מזמות אמצא׃
12Ta, là sự khôn ngoan, đồng ở với sự thông minh, Và tìm được sự hiểu biết, và sự dẽ dặt.
13יראת יהוה שנאת רע גאה וגאון ודרך רע ופי תהפכות שנאתי׃
13Sự kính sợ Đức Giê-hô-va, ấy là ghét điều ác; Ta ghét sự kiêu ngạo, xấc xược, con đường ác, và miệng gian tà.
14לי עצה ותושיה אני בינה לי גבורה׃
14Mưu luận và sự thông thạo đều thuộc về ta; Ta là sự thông sáng; năng lực vốn thuộc về ta.
15בי מלכים ימלכו ורוזנים יחקקו צדק׃
15Nhờ ta, các vua cai trị, Và những quan trưởng định sự công bình.
16בי שרים ישרו ונדיבים כל שפטי צדק׃
16Nhờ ta, các quan trưởng, người tước vị, Và các quan xét thế gian đều quản hạt.
17אני אהביה אהב ומשחרי ימצאנני׃
17Ta yêu mến những người yêu mến ta, Phàm ai tìm kiếm ta sẽ gặp ta.
18עשר וכבוד אתי הון עתק וצדקה׃
18Sự giàu có, sự tôn trọng, Của cải bền lâu, và sự công bình, đều ở nơi ta.
19טוב פריי מחרוץ ומפז ותבואתי מכסף נבחר׃
19Bông trái ta tốt hơn vàng, đến đỗi hơn vàng ròng; Hoa lợi của ta quí hơn bạc cao.
20בארח צדקה אהלך בתוך נתיבות משפט׃
20Ta đi trong con đường công bình, Giữa các lối ngay thẳng,
21להנחיל אהבי יש ואצרתיהם אמלא׃
21Đặng làm cho kẻ yêu mến ta hưởng được của cải thật, Và làm cho đầy dẫy các kho tàng của họ.
22יהוה קנני ראשית דרכו קדם מפעליו מאז׃
22Trong buổi Đức Giê-hô-va khởi cuộc tạo hóa, Và thời thái cổ, trước khi chưa dựng nên muôn vật thì Ngài đã có ta.
23מעולם נסכתי מראש מקדמי ארץ׃
23Ta đã được lập từ trước vô cùng Từ khi nguyên thỉ, trước khi dựng nên trái đất.
24באין תהמות חוללתי באין מעינות נכבדי מים׃
24Lúc chưa có vực sâu, chưa có nguồn chảy nước nhiều, Thì ta đã s sh ra rồi.
25בטרם הרים הטבעו לפני גבעות חוללתי׃
25Trước khi núi non chưa lập nên, Và các gò nổng chưa có;
26עד לא עשה ארץ וחוצות וראש עפרות תבל׃
26Trước khi Đức Giê-hô-va chưa có dựng nên đất, đồng ruộng, Và tro bụi đầu tiên của thế gian, thì ta đã sanh ra rồi.
27בהכינו שמים שם אני בחוקו חוג על פני תהום׃
27Khi Đức Chúa Trời lập các từng trời, Và đặt cái vòng trên mặt vực sâu, thì có ta ở đó.
28באמצו שחקים ממעל בעזוז עינות תהום׃
28Khi Ngài làm cho kiên cố các từng mây trên cao, Khiến các nguồn vực sâu vững chắc,
29בשומו לים חקו ומים לא יעברו פיו בחוקו מוסדי ארץ׃
29Định bờ cõi cho biển, Để nước không tràn phạm điều răn của Ngài, Và khi Ngài lập nên trái đất,
30ואהיה אצלו אמון ואהיה שעשעים יום יום משחקת לפניו בכל עת׃
30Thì ta ở bên Ngài làm thợ cái, Hằng ngày ta là sự khoái lạc Ngài, Và thường thường vui vẻ trước mặt Ngài.
31משחקת בתבל ארצו ושעשעי את בני אדם׃
31Ta lấy làm vui vẻ về chỗ có người ở trên trái đất của Ngài, Và sự vui thích ta ở nơi con cái loài người.
32ועתה בנים שמעו לי ואשרי דרכי ישמרו׃
32Vậy, bây giờ, các con ơi! hãy nghe ta; Ai giữ đạo ta lấy làm có phước thay.
33שמעו מוסר וחכמו ואל תפרעו׃
33Khá nghe lời khuyên dạy, và ở khôn ngoan, Chớ nên từ chối nó.
34אשרי אדם שמע לי לשקד על דלתתי יום יום לשמר מזוזת פתחי׃
34Người nào nghe lời ta, Hằng ngày tỉnh thức tại nơi cửa ta, Và chờ đợi ở bên các trụ cửa ta, lấy làm có phước thay.
35כי מצאי מצאי חיים ויפק רצון מיהוה׃
35Vì hễ ai tìm được ta, thì gặp sự sống, Và sẽ được ơn của Đức Giê-hô-va;
36וחטאי חמס נפשו כל משנאי אהבו מות׃
36Nhưng ai phạm đến ta, làm hại cho linh hồn mình; Còn kẻ nào ghét ta, ắt ưa thích sự chết.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.