מִשְׁלֵי 6
Modern Hebrew BibleTranslation
Modern Hebrew Bible
Vietnamese Bible (1923 translation)
1בני אם ערבת לרעך תקעת לזר כפיך׃
1Hỡi con, nếu con có bảo lãnh cho kẻ lân cận mình, Nếu con giao tay mình vì người ngoại,
2נוקשת באמרי פיך נלכדת באמרי פיך׃
2Thì con đã bị lời miệng mình trói buộc, Mắc phải lời của miệng con.
3עשה זאת אפוא בני והנצל כי באת בכף רעך לך התרפס ורהב רעיך׃
3Hỡi con, bởi vì con đã sa vào tay kẻ lân cận con, Hỡi làm điều nầy và giải cứu mình con: Hãy đi hạ mình xuống, nài xin người lân cận con;
4אל תתן שנה לעיניך ותנומה לעפעפיך׃
4Chớ để cho hai mắt con ngủ, Hoặc mí mắt con chợp lại;
5הנצל כצבי מיד וכצפור מיד יקוש׃
5Hãy giải cứu mình khỏi người như con hoàng dương thoát khỏi tay thợ săn, Như con chim thoát khỏi tay kẻ đánh rập.
6לך אל נמלה עצל ראה דרכיה וחכם׃
6Hỡi kẻ biếng nhác, hãy đi đến loài kiến; Khá xem xét cách ăn ở nó mà học khôn ngoan.
7אשר אין לה קצין שטר ומשל׃
7Tuy nó không có hoặc quan tướng, Hoặc quan cai đốc, hay là quan trấn,
8תכין בקיץ לחמה אגרה בקציר מאכלה׃
8Thì nó cũng biết sắm sửa lương phạn mình trong lúc mùa hè, Và thâu trữ vật thực nó trong khi mùa gặt.
9עד מתי עצל תשכב מתי תקום משנתך׃
9Hỡi kẻ biếng nhác, ngươi sẽ nằm cho đến chừng nào? Bao giờ ngươi sẽ ngủ thức dậy?
10מעט שנות מעט תנומות מעט חבק ידים לשכב׃
10Ngủ một chút, chợp mắt một chút, Khoanh tay nằm một chút,
11ובא כמהלך ראשך ומחסרך כאיש מגן׃
11Thì sự nghèo khổ của ngươi sẽ đến như kẻ đi rảo, Và sự thiếu thốn của ngươi tới như người cầm binh khí.
12אדם בליעל איש און הולך עקשות פה׃
12Người nào đi đứng có miệng giả dối, Là một kẻ vô loại, một người gian ác;
13קרץ בעינו מלל ברגלו מרה באצבעתיו׃
13Hắn liếc con mắt, dùng chân mình bày ý, Và lấy ngón tay mình ra dấu;
14תהפכות בלבו חרש רע בכל עת מדנים ישלח׃
14Trong lòng hắn vẫn có sự gian tà; Nó toan mưu ác luôn luôn, Và gieo sự tranh cạnh.
15על כן פתאם יבוא אידו פתע ישבר ואין מרפא׃
15Bới cớ ấy, tai họa sẽ xảy đến nó thình lình; Bỗng chúc nó bị bại hoại, không phương thế chữa được.
16שש הנה שנא יהוה ושבע תועבות נפשו׃
16Có sáu điều Đức Giê-hô-va ghét, Và bảy điều Ngài lấy làm gớm ghiếc:
17עינים רמות לשון שקר וידים שפכות דם נקי׃
17Con mắt kiêu ngạo, lưỡi dối trá, Tay làm đổ huyết vô tội
18לב חרש מחשבות און רגלים ממהרות לרוץ לרעה׃
18Lòng toan những mưu ác, Chân vội vàng chạy đến sự dữ,
19יפיח כזבים עד שקר ומשלח מדנים בין אחים׃
19Kẻ làm chứng gian và nói điều dối, Cùng kẻ gieo sự tranh cạnh trong vòng anh em.
20נצר בני מצות אביך ואל תטש תורת אמך׃
20Hỡi con, hãy giữ lời răn bảo của cha, Chớ lìa bỏ các phép tắc của mẹ con.
21קשרם על לבך תמיד ענדם על גרגרתך׃
21Khá ghi tạc nó nơi lòng con luôn luôn, Và đeo nó nơi cổ con.
22בהתהלכך תנחה אתך בשכבך תשמר עליך והקיצות היא תשיחך׃
22Khi con đi, các lời đó sẽ dẫn dắt con; Lúc con ngủ, nó gìn giữ con; Và khi con thức dậy, thì nó sẽ trò chuyện với con.
23כי נר מצוה ותורה אור ודרך חיים תוכחות מוסר׃
23Vì điều răn là một cái đèn, luật pháp là ánh sáng, Và sự quở trách khuyên dạy là con đường sự sống,
24לשמרך מאשת רע מחלקת לשון נכריה׃
24Đặng giữ con khỏi người đàn bà ác nghiệp, Và khỏi lưỡi dua nịnh của dâm phụ.
25אל תחמד יפיה בלבבך ואל תקחך בעפעפיה׃
25Lòng con chớ tham muốn sắc nó, Đừng để mình mắc phải mí mắt nó.
26כי בעד אשה זונה עד ככר לחם ואשת איש נפש יקרה תצוד׃
26Vì tại kỵ nữ có người nông nổi chỉ còn một miếng bánh mà thôi; Người dâm phụ vẫn lừa sẵn linh hồn quí báu.
27היחתה איש אש בחיקו ובגדיו לא תשרפנה׃
27Há có người nào để lửa trong lòng mình, Mà áo người lại chẳng bị cháy sao?
28אם יהלך איש על הגחלים ורגליו לא תכוינה׃
28Há có ai đi trên than lửa hực, Mà chân mình lại chẳng bị phồng chăng?
29כן הבא אל אשת רעהו לא ינקה כל הנגע בה׃
29Kẻ nào đi tới cùng vợ người lân cận mình cũng vậy; Phàm ai đụng đến nàng ắt chẳng được khỏi bị phạt.
30לא יבוזו לגנב כי יגנוב למלא נפשו כי ירעב׃
30Người ta chẳng khinh dị kẻ trộm, Nếu nó ăn cắp đặng phỉ lòng mình khi đói khát;
31ונמצא ישלם שבעתים את כל הון ביתו יתן׃
31Hễ nó bị bắt, chắc phải thường bồi gấp bảy lần; Nó sẽ nộp hết tài sản của nhà nó.
32נאף אשה חסר לב משחית נפשו הוא יעשנה׃
32Kẻ nào phạm tội ngoại tình với người đàn bà, tất vô tâm vô trí: Ai làm như vậy, khiến cho linh hồn mình bị hư mất.
33נגע וקלון ימצא וחרפתו לא תמחה׃
33Người ấy sẽ bị thương tích và khinh bỉ, Sự sỉ nhục người sẽ chẳng bôi mất đi;
34כי קנאה חמת גבר ולא יחמול ביום נקם׃
34Vì sự ghen ghét là điều giận dữ của người nam, Trong ngày báo thù, người không dung thứ;
35לא ישא פני כל כפר ולא יאבה כי תרבה שחד׃
35Người sẽ chẳng nhận giá đền tội nào hết, Mặc dầu con gia tăng của lễ, người cũng không đặng phỉ ý đâu.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.