Proverbios
Chapter 6
Reina-Valera 1909
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Proverbios 6

Reina-Valera 1909
Vietnamese Bible (1923 translation)
1HIJO mío, si salieres fiador por tu amigo, si tocaste tu mano por el extraño,
1Hỡi con, nếu con có bảo lãnh cho kẻ lân cận mình, Nếu con giao tay mình vì người ngoại,
2Enlazado eres con las palabras de tu boca, y preso con las razones de tu boca.
2Thì con đã bị lời miệng mình trói buộc, Mắc phải lời của miệng con.
3Haz esto ahora, hijo mío, y líbrate, ya que has caído en la mano de tu prójimo: ve, humíllate, y asegúrate de tu amigo.
3Hỡi con, bởi vì con đã sa vào tay kẻ lân cận con, Hỡi làm điều nầy và giải cứu mình con: Hãy đi hạ mình xuống, nài xin người lân cận con;
4No des sueño á tus ojos, ni á tus párpados adormecimiento.
4Chớ để cho hai mắt con ngủ, Hoặc mí mắt con chợp lại;
5Escápate como el corzo de la mano del cazador , y como el ave de la mano del parancero.
5Hãy giải cứu mình khỏi người như con hoàng dương thoát khỏi tay thợ săn, Như con chim thoát khỏi tay kẻ đánh rập.
6Ve á la hormiga, oh perezoso, mira sus caminos, y sé sabio;
6Hỡi kẻ biếng nhác, hãy đi đến loài kiến; Khá xem xét cách ăn ở nó mà học khôn ngoan.
7La cual no teniendo capitán, ni gobernador, ni señor,
7Tuy nó không có hoặc quan tướng, Hoặc quan cai đốc, hay là quan trấn,
8Prepara en el verano su comida y allega en el tiempo de la siega su mantenimiento.
8Thì nó cũng biết sắm sửa lương phạn mình trong lúc mùa hè, Và thâu trữ vật thực nó trong khi mùa gặt.
9Perezoso, ¿hasta cuándo has de dormir? ¿cuándo te levantarás de tu sueño?
9Hỡi kẻ biếng nhác, ngươi sẽ nằm cho đến chừng nào? Bao giờ ngươi sẽ ngủ thức dậy?
10Un poco de sueño, un poco de dormitar, y cruzar por un poco las manos para reposo:
10Ngủ một chút, chợp mắt một chút, Khoanh tay nằm một chút,
11Así vendrá tu necesidad como caminante, y tu pobreza como hombre de escudo.
11Thì sự nghèo khổ của ngươi sẽ đến như kẻ đi rảo, Và sự thiếu thốn của ngươi tới như người cầm binh khí.
12El hombre malo, el hombre depravado, anda en perversidad de boca;
12Người nào đi đứng có miệng giả dối, Là một kẻ vô loại, một người gian ác;
13Guiña de sus ojos, habla con sus pies, indica con sus dedos;
13Hắn liếc con mắt, dùng chân mình bày ý, Và lấy ngón tay mình ra dấu;
14Perversidades hay en su corazón, anda pensando mal en todo tiempo; enciende rencillas.
14Trong lòng hắn vẫn có sự gian tà; Nó toan mưu ác luôn luôn, Và gieo sự tranh cạnh.
15Por tanto su calamidad vendrá de repente; súbitamente será quebrantado, y no habrá remedio.
15Bới cớ ấy, tai họa sẽ xảy đến nó thình lình; Bỗng chúc nó bị bại hoại, không phương thế chữa được.
16Seis cosas aborrece Jehová, y aun siete abomina su alma:
16Có sáu điều Đức Giê-hô-va ghét, Và bảy điều Ngài lấy làm gớm ghiếc:
17Los ojos altivos, la lengua mentirosa, las manos derramadoras de sangre inocente,
17Con mắt kiêu ngạo, lưỡi dối trá, Tay làm đổ huyết vô tội
18El corazón que maquina pensamientos inicuos, los pies presurosos para correr al mal,
18Lòng toan những mưu ác, Chân vội vàng chạy đến sự dữ,
19El testigo falso que habla mentiras, y el que enciende rencillas entre los hermanos.
19Kẻ làm chứng gian và nói điều dối, Cùng kẻ gieo sự tranh cạnh trong vòng anh em.
20Guarda, hijo mío, el mandamiento de tu padre, y no dejes la enseñanza de tu madre:
20Hỡi con, hãy giữ lời răn bảo của cha, Chớ lìa bỏ các phép tắc của mẹ con.
21Atalos siempre en tu corazón, enlázalos á tu cuello.
21Khá ghi tạc nó nơi lòng con luôn luôn, Và đeo nó nơi cổ con.
22Te guiarán cuando anduvieres; cuando durmieres te guardarán; hablarán contigo cuando despertares.
22Khi con đi, các lời đó sẽ dẫn dắt con; Lúc con ngủ, nó gìn giữ con; Và khi con thức dậy, thì nó sẽ trò chuyện với con.
23Porque el mandamiento es antorcha, y la enseñanza luz; y camino de vida las reprensiones de la enseñanza:
23Vì điều răn là một cái đèn, luật pháp là ánh sáng, Và sự quở trách khuyên dạy là con đường sự sống,
24Para que te guarden de la mala mujer, de la blandura de la lengua de la extraña.
24Đặng giữ con khỏi người đàn bà ác nghiệp, Và khỏi lưỡi dua nịnh của dâm phụ.
25No codicies su hermosura en tu corazón, ni ella te prenda con sus ojos:
25Lòng con chớ tham muốn sắc nó, Đừng để mình mắc phải mí mắt nó.
26Porque á causa de la mujer ramera es reducido el hombre á un bocado de pan; y la mujer caza la preciosa alma del varón.
26Vì tại kỵ nữ có người nông nổi chỉ còn một miếng bánh mà thôi; Người dâm phụ vẫn lừa sẵn linh hồn quí báu.
27¿Tomará el hombre fuego en su seno, sin que sus vestidos se quemen?
27Há có người nào để lửa trong lòng mình, Mà áo người lại chẳng bị cháy sao?
28¿Andará el hombre sobre las brasas, sin que sus pies se abrasen?
28Há có ai đi trên than lửa hực, Mà chân mình lại chẳng bị phồng chăng?
29Así el que entrare á la mujer de su prójimo; no será sin culpa cualquiera que la tocare.
29Kẻ nào đi tới cùng vợ người lân cận mình cũng vậy; Phàm ai đụng đến nàng ắt chẳng được khỏi bị phạt.
30No tienen en poco al ladrón, cuando hurtare para saciar su alma teniendo hambre:
30Người ta chẳng khinh dị kẻ trộm, Nếu nó ăn cắp đặng phỉ lòng mình khi đói khát;
31Empero tomado, paga las setenas, da toda la sustancia de su casa.
31Hễ nó bị bắt, chắc phải thường bồi gấp bảy lần; Nó sẽ nộp hết tài sản của nhà nó.
32Mas el que comete adulterio con la mujer, es falto de entendimiento: corrompe su alma el que tal hace.
32Kẻ nào phạm tội ngoại tình với người đàn bà, tất vô tâm vô trí: Ai làm như vậy, khiến cho linh hồn mình bị hư mất.
33Plaga y vergüenza hallará; y su afrenta nunca será raída.
33Người ấy sẽ bị thương tích và khinh bỉ, Sự sỉ nhục người sẽ chẳng bôi mất đi;
34Porque los celos son el furor del hombre, y no perdonará en el día de la venganza.
34Vì sự ghen ghét là điều giận dữ của người nam, Trong ngày báo thù, người không dung thứ;
35No tendrá respeto á ninguna redención; ni querrá perdonar , aunque multipliques los dones.
35Người sẽ chẳng nhận giá đền tội nào hết, Mặc dầu con gia tăng của lễ, người cũng không đặng phỉ ý đâu.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.