Proverbios
Chapter 7
Reina-Valera 1909
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Proverbios 7

Reina-Valera 1909
Vietnamese Bible (1923 translation)
1HIJO mío, guarda mis razones, y encierra contigo mis mandamientos.
1Hỡi con, hãy giữ các lời ta, Và giấu nơi lòng các mạng lịnh ta.
2Guarda mis mandamientos, y vivirás; y mi ley como las niñas de tus ojos.
2Khá tuân thủ các mạng lịnh ta, thì con sẽ được sống; Và gìn giữ lời khuyên dạy ta như ngươi của mắt con.
3Lígalos á tus dedos; escríbelos en la tabla de tu corazón.
3Hãy cột nó nơi ngón tay con, Ghi nó trên bia lòng con.
4Di á la sabiduría: Tú eres mi hermana; y á la inteligencia llama parienta:
4Hãy nói với sự khôn ngoan rằng: Ngươi là chị em ta! Và xưng sự thông sáng là bằng hữu con;
5Para que te guarden de la mujer ajena, y de la extraña que ablanda sus palabras.
5Để nó gìn giữ con khỏi dâm phụ Khỏi đàn bà ngoại hay nói lời dua nịnh.
6Porque mirando yo por la ventana de mi casa, por mi celosía,
6Vì tại cửa sổ nhà ta, Ta nhìn ngang qua song mặt võng ta,
7Vi entre los simples, consideré entre los jóvenes, un mancebo falto de entendimiento,
7Bèn thấy trong bọn kẻ ngu dốt, Giữa vòng người thiếu niên, có một gã trai trẻ không trí hiểu,
8El cual pasaba por la calle, junto á la esquina de aquella, é iba camino de su casa,
8Đi qua ngoài đường gần góc nhà đàn bà ấy; Người bắt đi đường dẫn đến nhà nàng,
9A la tarde del día, ya que oscurecía, en la oscuridad y tiniebla de la noche.
9Hoặc trong lúc chạng vạng khi rốt ngày, Hoặc giữa ban đêm khi tối tăm mù mịt.
10Y he aquí, una mujer que le sale al encuentro con atavío de ramera, astuta de corazón,
10Kìa, người đàn bà ấy đi ra rước hắn, Trang điểm như con bợm, lòng đầy mưu kế,
11Alborotadora y rencillosa, sus pies no pueden estar en casa;
11Nàng vốn nói om sòm, không thìn nết, Hai chân nàng chẳng ở trong nhà,
12Unas veces de fuera, ó bien por las plazas, acechando por todas las esquinas.
12Khi ở ngoài đường, lúc nơi phố chợ, Rình rập tại các hẻm góc.
13Y traba de él, y bésalo; desvergonzó su rostro, y díjole:
13Nàng nắm ôm hôn kẻ trai trẻ ấy, Mặt chai mày đá, nói cùng chàng rằng:
14Sacrificios de paz había prometido, hoy he pagado mis votos;
14“Tôi có của lễ thù ân tại nhà tôi; Ngày nay tôi đã trả xong các lời khấn nguyện tôi.
15Por tanto he salido á encontrarte, buscando diligentemente tu rostro, y te he hallado.
15Bởi cớ đó, tôi ra đón anh, Đặng tìm thấy mặt anh, và tôi đã tìm được.
16Con paramentos he ataviado mi cama, recamados con cordoncillo de Egipto.
16Tôi có trải trên giường tôi những mền, Bằng chỉ Ê-díp-tô đủ sắc,
17He sahumado mi cámara con mirra, áloes, y cinamomo.
17Lấy một dược, lư hội, và quế bì, Mà xông thơm chỗ nằm tôi.
18Ven, embriaguémonos de amores hasta la mañana; alegrémonos en amores.
18Hãy đến, chúng ta sẽ thân ái mê mệt cho đến sáng, Vui sướng nhau về sự luyến ái.
19Porque el marido no está en casa, hase ido á un largo viaje:
19Vì chồng tôi không có ở nhà, Người trẩy đi xa xuôi lắm,
20El saco de dinero llevó en su mano; el día señalado volverá á su casa.
20Đem túi bạc theo tay người, Đến rằm mới trở về nhà.”
21Rindiólo con la mucha suavidad de sus palabras, obligóle con la blandura de sus labios.
21Nàng dùng lắm lời êm dịu quyến dụ hắn, Làm hắn sa ngã vì lời dua nịnh của môi miệng mình.
22Vase en pos de ella luego, como va el buey al degolladero, y como el loco á las prisiones para ser castigado;
22Hắn liền đi theo nàng, Như một con bò đến lò cạo, Như kẻ ngu dại bị cùm dẫn đi chịu hình phạt,
23Como el ave que se apresura al lazo, y no sabe que es contra su vida, hasta que la saeta traspasó su hígado.
23Cho đến khi mũi tên xoi ngang qua gan nó; Như con chim bay sa vào lưới, Mà không biết rằng nó rập sự sống mình.
24Ahora pues, hijos, oidme, y estad atentos á las razones de mi boca.
24Vậy bây giờ, hỡi con, hãy nghe ta, Khá chăm chỉ về các lời của miệng ta.
25No se aparte á sus caminos tu corazón; no yerres en sus veredas.
25Lòng con chớ xây vào con đường đàn bà ấy. Chớ đi lạc trong các lối nàng;
26Porque á muchos ha hecho caer heridos; y aun los más fuertes han sido muertos por ella.
26Vì nàng làm nhiều người bị thương tích sa ngã, Và kẻ bị nàng giết thật rất nhiều thay.
27Caminos del sepulcro son su casa, que descienden á las cámaras de la muerte.
27Nhà nàng là con đường của âm phủ, Dẫn xuống các phòng của sự chết.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.