Приповісток
Chapter 7
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Приповісток 7

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Сину мій! хорони слова мої, й заповідї мої ховай у себе.
1Hỡi con, hãy giữ các lời ta, Và giấu nơi lòng các mạng lịnh ta.
2Хорони заповідї мої й жий, і науку мою, як зїницї очей твоїх.
2Khá tuân thủ các mạng lịnh ta, thì con sẽ được sống; Và gìn giữ lời khuyên dạy ta như ngươi của mắt con.
3Понавязуй їх на палцї собі, й понаписуй їх на скрижалях серця твого.
3Hãy cột nó nơi ngón tay con, Ghi nó trên bia lòng con.
4Скажи премудростї: Ти сестра моя! а розум назви рідним (братом).
4Hãy nói với sự khôn ngoan rằng: Ngươi là chị em ta! Và xưng sự thông sáng là bằng hữu con;
5Щоб вони давали острах тобі від жінки чужої, що мягкими словами промовляє.
5Để nó gìn giữ con khỏi dâm phụ Khỏi đàn bà ngoại hay nói lời dua nịnh.
6Ось, я раз дивився кріз крату в вікно у моїй домівцї,
6Vì tại cửa sổ nhà ta, Ta nhìn ngang qua song mặt võng ta,
7Та й побачив серед недосьвідних, — постеріг між молодими людьми нерозумного молодика,
7Bèn thấy trong bọn kẻ ngu dốt, Giữa vòng người thiếu niên, có một gã trai trẻ không trí hiểu,
8Що йшов близенько її переулок і простував до будинку її при дорозї,
8Đi qua ngoài đường gần góc nhà đàn bà ấy; Người bắt đi đường dẫn đến nhà nàng,
9В вечірні сумерки, в нічній темряві й мороцї.
9Hoặc trong lúc chạng vạng khi rốt ngày, Hoặc giữa ban đêm khi tối tăm mù mịt.
10І ось — зустріч йому йде молодиця в блудничій одежі, і хитрим серцем,
10Kìa, người đàn bà ấy đi ra rước hắn, Trang điểm như con bợm, lòng đầy mưu kế,
11Щебетлива й невгавуща; ноги її не втерплять перебувати в домівцї в себе:
11Nàng vốn nói om sòm, không thìn nết, Hai chân nàng chẳng ở trong nhà,
12То на улицї, то на майдані, і переулках кує вона зраду.
12Khi ở ngoài đường, lúc nơi phố chợ, Rình rập tại các hẻm góc.
13От і обняла його, поцїлувала та й каже без сорома в лицї:
13Nàng nắm ôm hôn kẻ trai trẻ ấy, Mặt chai mày đá, nói cùng chàng rằng:
14В мене мирна жертва: сьогоднї я сповнила обітницї мої;
14“Tôi có của lễ thù ân tại nhà tôi; Ngày nay tôi đã trả xong các lời khấn nguyện tôi.
15Тим і вийшла на зустріч тобі, щоб тебе відшукати, та й — знайшла тебе;
15Bởi cớ đó, tôi ra đón anh, Đặng tìm thấy mặt anh, và tôi đã tìm được.
16Постелю мою вслала я килимами, квічастими тканинами з Египту;
16Tôi có trải trên giường tôi những mền, Bằng chỉ Ê-díp-tô đủ sắc,
17Почивальню мою запашила я миррою, алоєм та цинамоном;
17Lấy một dược, lư hội, và quế bì, Mà xông thơm chỗ nằm tôi.
18Ходи ж, будем до самого ранку впиватись пестощами, насолоджуватись любовю;
18Hãy đến, chúng ta sẽ thân ái mê mệt cho đến sáng, Vui sướng nhau về sự luyến ái.
19Мужа бо дома нема, — вибравсь у далеку дорогу;
19Vì chồng tôi không có ở nhà, Người trẩy đi xa xuôi lắm,
20Сакву грошей забрав він із собою, вернеться, як місяць у повнї засьвітить.
20Đem túi bạc theo tay người, Đến rằm mới trở về nhà.”
21Так і приманила його ласкавим щебетаннєм, взяла гору над ним солодкими словами.
21Nàng dùng lắm lời êm dịu quyến dụ hắn, Làm hắn sa ngã vì lời dua nịnh của môi miệng mình.
22Як стій, пійшов він за нею, як ійде віл під обух, наче пес на ланцюг, наче олень під вистріл,
22Hắn liền đi theo nàng, Như một con bò đến lò cạo, Như kẻ ngu dại bị cùm dẫn đi chịu hình phạt,
23Покіль стріла не пробє печінок йому наскрізь; так бідна пташка летить на сїло, й не знає, що воно їй на погибель.
23Cho đến khi mũi tên xoi ngang qua gan nó; Như con chim bay sa vào lưới, Mà không biết rằng nó rập sự sống mình.
24Слухайте ж, дїти, мене, приникайте до слів уст моїх.
24Vậy bây giờ, hỡi con, hãy nghe ta, Khá chăm chỉ về các lời của miệng ta.
25Нехай не надиться твоє серце на її дороги, не блукайся стежками її:
25Lòng con chớ xây vào con đường đàn bà ấy. Chớ đi lạc trong các lối nàng;
26Многих вона зранила й повалила й много сильних убила;
26Vì nàng làm nhiều người bị thương tích sa ngã, Và kẻ bị nàng giết thật rất nhiều thay.
27Дом її — се битий шлях у преисподню, ведучий в саме мешканнє смертї.
27Nhà nàng là con đường của âm phủ, Dẫn xuống các phòng của sự chết.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.