Приповісток 2
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Мій сину! коли приймеш слова мої й заповідї мої ховати меш у себе,
1Hỡi con, nếu con tiếp nhận lời ta, Dành giữ mạng lịnh ta nơi lòng con,
2Коли слух твій вчиниш уважним на мудрість, і наклониш своє серце до роздумовання;
2Để lắng tai nghe sự khôn ngoan, Và chuyên lòng con về sự thông sáng;
3Коли ти знаннє звати меш до себе й покликувати за розумом;
3Phải nếu con kêu cầu sự phân biện, Và cất tiếng lên cầu xin sự thông sáng,
4Коли будеш шукати його, так як срібла, й докопуватись його, як скарбу, —
4Nếu con tìm nó như tiền bạc, Và kiếm nó như bửu vật ẩn bí,
5Тодї зрозумієш страх Господень і знайдеш пізнаннє Бога.
5Bấy giờ con sẽ hiểu biết sự kính sợ Đức Giê-hô-va, Và tìm được điều tri thức của Đức Chúa Trời.
6Бо тільки Господь дає премудрість і з його уст виходить знаннє й розум.
6Vì Đức Giê-hô-va ban cho sự khôn ngoan; từ miệng Ngài ra điều tri thức và thông sáng.
7Він праведним приховує спасеннє, він заслоняє тих, що ходять в невинностї;
7Ngài dành ơn cứu rỗi cho người ngay thẳng; Ngài là thuẫn đỡ của người làm theo sự đoan chánh,
8Він стежки правди наглядає й береже дороги сьвятих своїх.
8Phù hộ các lối của người công bình, Và giữ gìn đường của thánh đồ Ngài.
9Тодї ти спізнаєш правду й правосуд і всяку путь праву та добру.
9Bấy giờ con sẽ hiểu biết sự công bình, sự lý đoán, Sự chánh trực, và các nẻo lành.
10Коли премудрість ввійде в серце тобі, а знаннє над усе душі твоїй любійше буде,
10Vì sự khôn ngoan sẽ vào trong lòng con, Và linh hồn con sẽ lấy sự hiểu biết làm vui thích.
11Тодї обачність оберегати ме тебе, й розум буде на сторожі у тебе,
11Sự dẽ dặt sẽ coi sóc con, Sự thông sáng sẽ gìn giữ con,
12Щоб від стежок тебе ледачих урятувати, й від чоловіка кривоязикого,
12Để cứu con khỏi đường dữ, Khỏi kẻ nói việc gian tà,
13Від тих, що праві шляхи покинули й путьми у темряві блукають;
13Và khỏi kẻ bỏ đường ngay thẳng, Mà đi theo các lối tối tăm;
14Від тих, що радїють злу й ледарством веселяться,
14Là người vui dạ làm dữ, Ưa thích sự gian tà của kẻ ác;
15Що шляхи їх криві та що блукають по стежках своїх;
15Chúng nó cong vạy trong đường lối mình, Và lầm lạc trong các nẻo mình;
16Та щоб урятувати тебе від жони чужої, від жони другого, що солодко промовляє,
16Lại sự khôn ngoan sẽ cứu con khỏi dâm phụ, Là người đàn bà lạ nói lời dua nịnh;
17Що друга юностї своєї понехала й Божий заповіт забула.
17Nàng lìa bỏ bạn của buổi đang thì, Và quên sự giao ước của Đức Chúa Trời mình;
18Дім її веде до смертї, а стежки її до мерцїв у пеклї;
18Vì nhà nó xiêu qua sự chết, Và con đường nó dẫn đến chốn kẻ thác;
19Нїхто, хто завернув до такої, не вертається вже й не ступить на жизняну дорогу.
19Chẳng ai đi đến nàng mà trở về, Hoặc được tới các lối sự sống;
20Оце ж ступай дорогою добрих і держись стежок, якими праведні ходять.
20Sự khôn ngoan sẽ khiến con đi trong đường người thiện, Và gìn giữ các lối của kẻ công bình.
21Бо тілько праведні наслїдять займанщину, й вікувати муть на нїй вік чисті серцем;
21Vì người ngay thẳng sẽ được ở trên đất, Và người trọn vẹn sẽ còn ở đó luôn luôn.
22Ледачі же витрачені будуть із землї, і зрадники будуть викоренені з неї.
22Nhưng kẻ gian ác sẽ bị truất khỏi đất, Và kẻ bất trung sẽ bị nhổ rứt khỏi đó.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.