Приповісток 3
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Мій сину! памятай, чого я тебе навчаю, й ховай заповідї мої в серцї.
1Hỡi con, chớ quên sự khuyên dạy ta, Lòng con khá giữ các mạng lịnh ta;
2Бо з ними жити меш на сьвітї довголїтен, і спокій принесуть вони тобі.
2Vì nó sẽ thêm cho con lâu ngày, Số năm mạng sống, và sự bình an.
3Нехай любов тебе не кидає та правда; носи на шиї їх і напиши на таблицї серця твого, —
3Sự nhân từ và sự chân thật, chớ để lìa bỏ con; Hãy đeo nó vào cổ, ghi nó nơi bia lòng con;
4А станешся любим і приятним і Богові й людям.
4Như vậy, trước mặt Đức Chúa Trời và loài người Con sẽ được ơn và có sự khôn ngoan thật.
5Надїйсь на Господа всїм серцем твоїм і не покладайся на власний твій розум.
5Hãy hết lòng tin cậy Đức Giê-hô-va, Chớ nương cậy nơi sự thông sáng của con;
6У всїх стежках твоїх думай про його, а він простувати ме шляхи твої.
6Phàm trong các việc làm của con, khá nhận biết Ngài, Thì Ngài sẽ chỉ dẫn các nẻo của con.
7Премудрим сам себе не величай у думцї; бійся Господа й остерегайсь лихого.
7Chớ khôn ngoan theo mắt mình; Hãy kính sợ Đức Giê-hô-va, và lìa khỏi sự ác:
8За се пошле тобі у тїло він здоровлє й силу в костї твої.
8Như vậy, cuống rốn con sẽ được mạnh khỏe, Và xương cốt con được mát mẻ.
9Шануй Господа приносами з майна твого й з первоплодів усього, що Бог тобі зародить,
9Hãy lấy tài vật và huê lợi đầu mùa của con, Mà tôn vinh Đức Giê-hô-va;
10А набиті будуть гумна твої і тискарнї в тебе будуть переливатись молодим вином.
10Vậy, các vựa lẫm con sẽ đầy dư dật, Và những thùng của con sẽ tràn rượu mới.
11Кар Господнїх не відкидай, мій сину, й не вважай собі за тягар картання його;
11Hỡi con, chớ khinh điều sửa phạt của Đức Giê-hô-va, Chớ hiềm lòng khi Ngài quở trách;
12Кого бо любить Господь, того він і карає, і ласкавий він до того, як отець до сина свого.
12Vì Đức Giê-hô-va yêu thương ai thì trách phạt nấy. Như một người cha đối cùng con trai yêu dấu mình.
13Блажен той чоловік, що придбав собі мудрість, і чоловік, що вмів добитися до знання.
13Người nào tìm đặng sự khôn ngoan, Và được sự thông sáng, có phước thay!
14Бо набуток се лїпший як набуток срібла, і хісна з його більш як із золота.
14Vì thà được nó hơn là được tiền bạc, Hoa lợi nó sanh ra tốt hơn vàng ròng.
15Коралї дорогі, да не такі як мудрість, і нїчо з того, що ти бажаєш, не зрівняєся з нею.
15Sự khôn ngoan quí báu hơn châu ngọc, Chẳng một bửu vật nào con ưa thích mà sánh kịp nó được.
16В правій руцї в неї — життє на сьвітї довге, а в лївій у неї — багацтво й слава.
16Tay hữu nó cầm sự trường thọ, Còn trong tay tả, có sự giàu có và vinh hiển.
17Усї шляхи її — шляхи приятні, і всї стежки її — задоволеннє (серця).
17Các nẻo nó vốn là nẻo khoái lạc, Và các lối nó cả điều bình an.
18Вона — деревом життя про тих, хто її здобуде, й щасна доля тих, хто її держиться.
18Nó là cây sự sống cho ai nắm lấy nó; Người nào cầm giữ nó đều được phước hạnh.
19Премудростю Господь поставив землю, а розумом утвердив небо.
19Đức Giê-hô-va dùng sự khôn ngoan lập nên trái đất; Nhờ sự thông sáng mà sắp đặt các từng trời.
20Його премудростю створились (морські) безоднї, і хмари кроплять росою.
20Do sự hiểu biết Ngài các vực sâu mở ra, Và mây đặt ra sương móc.
21Мій сину! не спускай їх із очей твоїх; ховай розум і розумную обачність.
21Hỡi con, khá gìn giữ sự khôn ngoan thật và sự dẽ dặt, Chớ để nó lìa xa mắt con;
22Вони будуть жизнею душі твоїй і окрасою шиї в тебе.
22Thì nó sẽ là sự sống của linh hồn con, Và như đồ trang sức cho cổ con.
23Тодї ходити меш безпечно дорогою твоєю, й нога твоя не спіткнеться.
23Con sẽ bước đi vững vàng trong đường con, Và chân con không vấp ngã.
24Коли лягати меш — не будеш боятись, а коли заснеш, — сон твій солодкий буде.
24Khi con nằm, chẳng có điều sợ hãi; Phải, con sẽ nằm được ngủ ngon giấc.
25Не злякаєшся наглого страху, анї пагуби від безбожників, як на тебе спаде;
25Chớ sợ sự kinh khiếp xảy đến thình lình, Cũng đừng kinh hãi lúc sự tàn hại giáng trên kẻ ác;
26Бо Господь буде надїєю тобі, й стерегти ме, щоб за ногу не спіймався.
26Vì Đức Giê-hô-va là nơi nương cậy của con, Ngài sẽ gìn giữ chân con khỏi mắc bẫy.
27У нуждї помогти бідасї не одхиляйся, коли рука твоя здолїє се зробити.
27Chớ từ chối làm lành cho kẻ nào xứng đáng, Miễn là tay con có quyền làm điều ấy.
28Не говори твойму ближньому: Йди собі й прийди знов, завтра дам тобі, коли маєш при собі. (Бо не знаєш, що принесе день завтрішнїй.)
28Nhược bằng con có tại nơi con vật kẻ lân cận cầu xin, thì chớ nói với người rằng: Hãy đi và trở lại, ngày mai ta sẽ cho ngươi.
29Не мисли зла тому, хто безпеч із тобою живе.
29Chớ lập mưu hại kẻ lân cận con, Vì người ăn ở bình yên bên con.
30Не сварись із чоловіком, не маючи причини, як він тобі не заподїяв злого.
30Nếu không có làm điều hại cho con, Chớ tranh giành vô cớ với ai.
31Не завидуй чоловікові, що поступає напастливо, й не вибирай для себе дороги його;
31Chớ phân bì với kẻ hung dữ, Cũng đừng chọn lối nào của hắn;
32Бо гидує Господь переворотним, а з праведними у нього спільність.
32Vì Đức Giê-hô-va gớm ghiếc kẻ gian tà; Nhưng kết tình bậu bạn cùng người ngay thẳng.
33Господнє прокляттє на домівцї безбожних, а праведних житло він благословить.
33Sự rủa sả của Đức Giê-hô-va giáng trên nhà kẻ ác. Song Ngài ban phước cho chỗ ở của người công bình.
34З недовірків Господь сьміється, покірним же дає він благодать.
34Quả thật Ngài nhạo báng kẻ hay nhạo báng; Nhưng Ngài ban ơn cho người khiêm nhường.
35Розумні одержать славу, а тих, що без ума, ганьба окриє.
35Người khôn ngoan sẽ hưởng được sự vinh hiển; Còn sự thăng lên của kẻ ngu dại sẽ ra điều hổ thẹn.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.