Приповісток 25
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І се теж приповістки Соломонові, що їх позбірали вчені мужі Езекії, царя Юдейського:
1Đây cũng là những châm ngôn của Sa-lô-môn, mà các người của Ê-xê-chia, vua Giu-đa sao tả.
2Господня слава в тому, щоб справи в тайнї скривати, а честь царів — розвідувати дїло.
2Giấu kín việc nào, ấy là vinh hiển của Đức Chúa Trời; Nhưng dò xét điều nào, ấy là vinh hiển của các vua.
3Як неба висота й землї глибина, так серце у царів — невідоме.
3Người ta không thể dò biết bề cao của từng trời, Bề sâu của đất, hay là lòng của các vua.
4Віддїли жужелицю від срібла, а вийде у срібленника (чистий) посуд:
4Hãy lấy cặn bã khỏi bạc, Thì thợ bạc liền được một khí dụng;
5Віддали од царя неправедника, а правдою престол його стояти буде.
5Hãy trừ kẻ ác khỏi trước mặt vua, Thì ngôi người sẽ nhờ công bình được lập bền vững.
6Не величайсь перед царем і на місцї для князїв не становись;
6Chớ phô mình trước mặt vua, Và đừng ngồi tại chỗ của người cao trọng.
7Бо красше, коли тобі скажуть: „Ходи сюди висше‟, анїж би тебе понижено перед значним, що його вбачали очі твої.
7Vì thà người ta nói cùng con rằng: Hãy lên đây, Hơn là người ta hạ con xuống trước mặt vua chúa, mà mắt con đã thấy.
8Судитись не хапайсь, бо що робити будеш, як вкінцї супротивник твій засоромить тебе?
8Chớ vội gây ra điều tranh tụng, E rốt cuộc khi kẻ lân cận con đã làm con hổ thẹn, Con sẽ chẳng biết làm chi.
9Судися з противником твоїм, але тайни його не зраджуй,
9Hãy đối nại duyên cớ con với chính kẻ lân cận con, Song chớ tỏ sự kín đáo của kẻ khác;
10Щоб хто не насьміявсь із тебе, се почувши, а тодї неслава твоя все буде на тобі.
10E khi người nghe điều ấy sẽ trách con, Và sự sỉ nhục con không hề bôi hết chăng.
11Як золоті яблочка на прозорій срібній тарілцї, так слово, сказане до ладу.
11Lời nói phải thì, Khác nào trái bình bát bằng vàng có cẩn bạc.
12Як перстень золотий, й дорога прикраса, так мудрий докірник уважному уху.
12Người khôn ngoan quở trách lỗ tai hay nghe, Khác nào một cái vòng vàng, một đồ trang sức bằng vàng ròng vậy.
13Чим у жнива снїжна прохолода, тим є вірний посланець тому, хто його послав; він приносить відраду душі свого пана.
13Sứ giả trung tín với người sai đi, Giống như tuyết mát mẻ trong ngày mùa gặt; Vì người bổ sức linh hồn của chủ mình.
14Як хмари й вітри без дощу, так чоловік, що голосно говорить про дарунки, яких не дає.
14Kẻ nào tự khoe khoang giả dối về lễ vật mình, Tợ như có mây có gió, mà không mưa.
15Лагідність прихиляє ласку вельможних, і мягкий язик ломить тверду кістку.
15Hằng chậm nóng giận mới khuyên được lòng của quan trưởng; Còn lưỡi mềm dịu bẻ gãy các xương.
16Коли знайшов ти мед, так їж до схочу, та гляди, щоб з переситу не довелось, його вернути.
16Nếu con tìm được mật, hãy ăn vừa phải, Kẻo khi ăn no chán, con mửa ra chăng.
17Не вельми то вчащай до дому твого друга, а то переситиш його й станеш ненавистним.
17Chớ năng bước chân đến nhà kẻ lân cận con, E người chán con, và trở lòng ghét con chăng.
18Що молот і меч та гострая стріла, те чоловік, що ложно сьвідчить на ближнього свого.
18Kẻ nào đối chứng giả dối cho người lân cận mình, Khác nào một cái búa, một cây gươm, một mũi tên nhọn.
19Що зуб спорохнїлий та нога болюча, те саме надїя на невірного в день нужди.
19Tin cậy kẻ bất trung trong ngày hoạn nạn, Giống như răng bị gãy bể, tỉ như chân trẹo đi.
20Роздягти в день холодний, й налити оцту в рану, — все одно, що сьпівати піснї зжуреному серцю.
20Ai hát cho lòng buồn thảm nghe, Khác nào kẻ lột áo mình khi ngày lạnh, Và như giấm đổ trên diêm tiêu vậy.
21Голоден ворог твій, ти хлїбом нагодуй; а хоче пити він, подай води напитись;
21Nếu kẻ thù nghịch con có đói, hãy cho nó ăn; Nếu có khát, hãy cho nó uống;
22Тим бо збереш жарюче углє на голову йому, й Господь се нагородить тобі.
22Vì như vậy con chất than cháy đỏ trên đầu nó, Và Đức Giê-hô-va sẽ báo lại cho con.
23Північний вітер дощ наганяє, а потайний язик сердиті лиця робить.
23Gió bắc sanh ra mưa; Còn lưỡi nói hành cách kín đáo gây cho mặt mày giận dữ.
24Лїпше жити в кутку на крівлї, нїж з жоною сварливою у широкій хатї.
24Thà ở một góc trên mái nhà, Hơn là ở chung nhà với người đàn bà hay tranh cạnh.
25Як прихолодная вода душї у згазї, так добра звістка з далекої країни.
25Tin Lành ở xứ xa đến, Giống như nước mát mẻ cho người khát khao.
26Як скаломучений колодїзь чи криниця, так правий, що тремтить перед безбожним.
26Người công bình xiêu tó trước mặt kẻ gian ác, Khác nào một suối nước bị dấy đục, một nguồn nước bị hư.
27Як нездорово їсти надто много меду, так добуватись слави — не є славою.
27Aên mật nhiều quá lấy làm chẳng tốt; Và cầu kiếm vinh hiển cho mình ấy gây sự tổn hại.
28Що місто отворене й без муру, те — чоловік, що не панує над духом своїм у мові.
28Người nào chẳng chế trị lòng mình, Khác nào một cái thành hư nát, không có vách ngăn.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.