Приповісток 27
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Не хвались завтрішним днем, не знаєш бо, що той день уродить.
1Chớ khoe khoang về ngày mai; Vì con chẳng biết ngày mai sẽ sanh ra điều gì.
2Нехай вихвалює тебе хто другий, а не твої уста, — чужий, а не твій язик.
2Hãy để cho kẻ khác khen ngợi con, miệng con chẳng nên làm; Để cho một người ngoài tán mỹ con, môi con đừng làm.
3Важке каміннє, а пісок так само, та гнїв дурного обоє переважить.
3Đá thì nặng, cát cũng nặng; Nhưng cơn tức giận của kẻ ngu dại còn nặng hơn cả hai.
4Жорстокий гнїв, палка і лютість, та проти ревностї хто встояти зможе?
4Sự căm gan vốn hung dữ, và cơn giận như nước tràn ra; Nhưng ai đứng nổi trước sự ghen ghét?
5Докір явний багато лїпший, анїж укрита любов.
5Một lời quở trách tỏ tường Hơn là thương yêu giấu kín.
6Лїпші щирі догани від люблячого, анїж зрадливі поцїлуї від того, що ненавидить.
6Bạn hữu làm cho thương tích, ấy bởi lòng thành tín; Còn sự hôn hít của kẻ ghen ghét lấy làm giả ngụy.
7Хто ситий, наступить і на крижку з медом, а голодній душі й гірке — солодке.
7Kẻ no nê giày đạp tàng mật dưới chân mình; Song điều gì đắng cũng lấy làm ngọt cho kẻ đói khát.
8Як пташка, що гнїздо покине, так само й чоловік, що місце своє покинув.
8Kẻ lưu lạc xa cách nơi ở của mình, Giống như chim bay đây đó khỏi ổ nó vậy.
9Мастї й пахощі радують серце: такий же й друг солодкий, що з серця раду удїляє.
9Dầu và thuốc thơm làm khoan khoái linh hồn; Lời khuyên do lòng bạn hữu ra cũng êm dịu dường ấy.
10Не покидай свого, нї батькового друга, і в братів дом не йди в лиху твою годину: Лїпший сусїд близький, анїж брат далеко.
10Chớ lìa bạn mình, hay là bạn của cha mình; Trong ngày hoạn nạn chớ đi đến nhà anh em mình: Một người xóm giềng gần còn hơn anh em xa.
11Розумен будь, сину, втїшай моє серце, щоб знав я, що менї злоріцї відказати.
11Hỡi con, khá khôn ngoan, và làm vui lòng cha, Để cha có thế đáp lại cùng kẻ nào sỉ nhục cha.
12Розважливий бачить лихо й ховається, а недосьвідні простаки гонять вперед, і в біду попадають.
12Người khôn khéo thấy trước sự tai hại, bèn lo ẩn núp mình; Còn kẻ ngu muội cứ đi qua, và phải mang lấy tai vạ.
13Бери з нього платтє, він бо за чужого ручався, й за стороннього бери застав у нього!
13Hãy lấy áo của người, vì người đã bảo lãnh cho kẻ lạ; Khá buộc người một của cầm, vì người đã đáp thế cho người dâm phụ.
14Хто з ранку раннього товариша, знай, хвалить, про того думають, що се його він судить.
14Kẻ nào chổi dậy sớm chúc phước lớn tiếng cho bạn hữu mình, Người ta sẽ kể điều đó là sự rủa sả.
15Безнастанне капаннє з криші у негоду, а жінка сварлива — вони одно;
15Một máng xối dột luôn luôn trong ngày mưa lớn, Và một người đàn bà hay tranh cạnh, cả hai đều y như nhau.
16Хто хоче здержати її, той намагаєсь зʼупинити вітра, та сховати в руцї оливу, що дає знати про себе.
16Ai muốn ngăn giữ nàng, khác nào ngăn giữ gió, Và như tay hữu cầm lấy dầu vậy.
17Як залїзо гострить залїзо, так гострить чоловік зір друга свого.
17Sắt mài nhọn sắt. Cũng vậy người bổ dưỡng diện mạo bạn hữu mình.
18Хто стереже свою фиґовину, той їсти ме фиґи з неї, а хто береже добра пана свого, той у добрій славі буде.
18Ai săn sóc cây vả, sẽ ăn trái nó; Và kẻ nào hầu chủ mình ắt được tôn trọng.
19Як у водї лице відбиваєсь до лиця, так само й серце чоловіче — до чоловіка,
19Mặt dọi mặt trong nước thế nào, Lòng người đối với người cũng thế ấy.
20Ненаситня безодня й пекло, — оттак неситі й очі людські.
20Con mắt loài người chẳng hề chán, Cũng như âm phủ và vực sâu không hề đầy vậy.
21Що огонь про срібло, про золото ж піч те про людину уста, що хвалять її.
21Lò thử bạc, dót thử vàng; Còn sự khen ngợi thử loài người.
22Товчи безумного так як зерно у ступі, — не вилущиш його з дурноти його.
22Dầu con dùng chầy giã mà giã kẻ ngu dại trong cối Chung lộn với gạo, Thì sự điên dại nó cũng không lìa khỏi nó.
23Назирай пильно за скотом твоїм і май стараннє про череду твою;
23Hãy rán biết cảnh trạng bầy chiên con, Và lo săn sóc các đoàn bò của con;
24Добуток бо не на віки, бо й власть — чи ж вона переходить із роду в рід?
24Vì sự giàu có không lưu tồn mãi mãi, Và mũ triều thiên há còn đến đời đời sao?
25Показується трава, виказуєсь зелень, та й збирають по горах сїна.
25Cỏ khô đã mất đi, cỏ non bèn mọc ra, Và người ta thâu nhập rau cỏ núi.
26Ягнята дають тобі одежу, козли — за що купити поле.
26Lông chiên con dùng làm áo xống cho con, Giá dê đực dùng mua đồng ruộng.
27Доволї молока козиного на їжу тобі, на їжу родинї твоїй, та й на прожиток челядї твоїй.
27Sữa dê có đủ làm đồ ăn cho con, Cho người nhà con, và đặng nuôi lấy các con đòi của con.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.