สุภาษิต
Chapter 27
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

สุภาษิต 27

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1อย่า​โอ้อวด​เรื่อง​วัน​พรุ่งนี้ เพราะ​ไม่​รู้​ว่า​วัน​หนึ่ง​จะ​นำ​อะไร​มา​บ้าง
1Chớ khoe khoang về ngày mai; Vì con chẳng biết ngày mai sẽ sanh ra điều gì.
2ให้​คน​อื่น​ชม ไม่​ใช่​ปาก​ของ​ตัวเอง ให้​คน​นอก​ชม ไม่​ใช่​ริมฝีปาก​ของ​ตัวเอง
2Hãy để cho kẻ khác khen ngợi con, miệng con chẳng nên làm; Để cho một người ngoài tán mỹ con, môi con đừng làm.
3หิน​นั้น​หนัก ทราย​ก็​เป็น​ภาระ แต่​การ​ยั่วยุ​ของ​คน​โง่​หนัก​กว่า​ทั้ง​สอง​อย่าง
3Đá thì nặng, cát cũng nặng; Nhưng cơn tức giận của kẻ ngu dại còn nặng hơn cả hai.
4ความ​เดือดดาล​นั้น​โหดร้าย ความ​โกรธ​ก็​ท่วมท้น แต่​ใคร​จะ​ยืนหยัด​ต่อ​หน้า​ความ​ริษยา​ได้?
4Sự căm gan vốn hung dữ, và cơn giận như nước tràn ra; Nhưng ai đứng nổi trước sự ghen ghét?
5ตักเตือน​กัน​ตรงๆ ยัง​ดี​กว่า​รัก​กัน​แต่​เก็บ​ไว้​ไม่​บอก
5Một lời quở trách tỏ tường Hơn là thương yêu giấu kín.
6บาดแผล​ที่​เพื่อน​ฝาก​ไว้​ย่อม​มา​จาก​ความ​จริงใจ แต่​จูบ​ของ​ศัตรู​กลับ​พรั่งพรู
6Bạn hữu làm cho thương tích, ấy bởi lòng thành tín; Còn sự hôn hít của kẻ ghen ghét lấy làm giả ngụy.
7คน​อิ่ม​เอียน​แม้​แต่​น้ำผึ้ง​จาก​รวง แต่​คน​หิว​เห็น​ของ​ขม​ก็​หวาน
7Kẻ no nê giày đạp tàng mật dưới chân mình; Song điều gì đắng cũng lấy làm ngọt cho kẻ đói khát.
8คน​ที่​เร่ร่อน​จาก​บ้าน​ของ​ตน เหมือน​นก​ที่​บิน​เร่​จาก​รัง
8Kẻ lưu lạc xa cách nơi ở của mình, Giống như chim bay đây đó khỏi ổ nó vậy.
9น้ำหอม​และ​เครื่อง​หอม​ทำให้​ใจ​ชื่นบาน คำ​แนะนำ​จริงใจ​จาก​เพื่อน​ก็​เช่น​กัน
9Dầu và thuốc thơm làm khoan khoái linh hồn; Lời khuyên do lòng bạn hữu ra cũng êm dịu dường ấy.
10อย่า​ทิ้ง​เพื่อน​หรือ​เพื่อน​ของ​พ่อ ยาม​เกิด​ภัย อย่า​ไป​บ้าน​พี่น้อง เพื่อนบ้าน​ที่​อยู่​ใกล้​ยัง​ดี​กว่า​พี่น้อง​ที่​อยู่​ไกล
10Chớ lìa bạn mình, hay là bạn của cha mình; Trong ngày hoạn nạn chớ đi đến nhà anh em mình: Một người xóm giềng gần còn hơn anh em xa.
11ลูก​เอ๋ย จง​มี​ปัญญา และ​ทำให้​พ่อ​ชื่น​ใจ พ่อ​จะ​ได้​ตอบ​คน​ที่​คอย​รังควาน​พ่อ​ได้
11Hỡi con, khá khôn ngoan, và làm vui lòng cha, Để cha có thế đáp lại cùng kẻ nào sỉ nhục cha.
12คน​รอบคอบ​เห็น​อันตราย​ก็​หลบ แต่​คน​ไม่​รู้เท่า​ทัน​เดิน​ต่อ​ไป แล้ว​ต้อง​รับ​ผล
12Người khôn khéo thấy trước sự tai hại, bèn lo ẩn núp mình; Còn kẻ ngu muội cứ đi qua, và phải mang lấy tai vạ.
13เอา​เสื้อ​ของ​คน​ที่​ค้ำ​ประกัน​ให้​คน​นอก​ไว้ และ​ยึด​ไว้​เป็น​ประกัน​เมื่อ​เขา​ค้ำ​ให้​หญิง​นอก​ทาง
13Hãy lấy áo của người, vì người đã bảo lãnh cho kẻ lạ; Khá buộc người một của cầm, vì người đã đáp thế cho người dâm phụ.
14คน​ที่​อวยพร​เพื่อนบ้าน​เสียง​ดัง​แต่​เช้ามืด เพื่อนบ้าน​จะ​ถือ​ว่า​เป็น​คำ​สาป
14Kẻ nào chổi dậy sớm chúc phước lớn tiếng cho bạn hữu mình, Người ta sẽ kể điều đó là sự rủa sả.
15ภรรยา​ที่​ชอบ​ทะเลาะ เหมือน​น้ำ​หยด​ไม่​หยุด​ใน​วัน​ฝน​ตก
15Một máng xối dột luôn luôn trong ngày mưa lớn, Và một người đàn bà hay tranh cạnh, cả hai đều y như nhau.
16จะ​ห้าม​นาง​ก็​เหมือน​ห้าม​ลม หรือ​กำ​เอา​น้ำมัน​ไว้​ใน​มือ​ขวา
16Ai muốn ngăn giữ nàng, khác nào ngăn giữ gió, Và như tay hữu cầm lấy dầu vậy.
17เหล็ก​ลับ​เหล็ก​ให้​คม คน​เรา​ก็​ขัด​เกลา​เพื่อน​ให้​เฉียบ​คม​ได้​เช่น​กัน
17Sắt mài nhọn sắt. Cũng vậy người bổ dưỡng diện mạo bạn hữu mình.
18คน​ดูแล​ต้น​มะเดื่อ​ย่อม​ได้​กิน​ผล​ของ​มัน คน​ดูแล​เจ้านาย​ย่อม​ได้​รับ​เกียรติ
18Ai săn sóc cây vả, sẽ ăn trái nó; Và kẻ nào hầu chủ mình ắt được tôn trọng.
19น้ำ​สะท้อน​ใบหน้า​อย่างไร ใจ​ก็​สะท้อน​ตัว​คน​อย่าง​นั้น
19Mặt dọi mặt trong nước thế nào, Lòng người đối với người cũng thế ấy.
20เชโอล และ​อา​บัด​โดน​ไม่​เคย​อิ่ม ดวงตา​ของ​มนุษย์​ก็​ไม่​เคย​อิ่ม​เช่น​กัน
20Con mắt loài người chẳng hề chán, Cũng như âm phủ và vực sâu không hề đầy vậy.
21เบ้า​หลอม​มี​ไว้​สำหรับ​เงิน เตา​หลอม​สำหรับ​ทอง ส่วน​คำ​ชม​ใช้​ทดสอบ​คน
21Lò thử bạc, dót thử vàng; Còn sự khen ngợi thử loài người.
22ต่อ​ให้​เอา​คน​โง่​ใส่​ครก​ตำ​พร้อม​เมล็ด​ข้าว ความ​โง่​ก็​ไม่​หลุด​ออก​จาก​เขา
22Dầu con dùng chầy giã mà giã kẻ ngu dại trong cối Chung lộn với gạo, Thì sự điên dại nó cũng không lìa khỏi nó.
23จง​รู้​สภาพ​ฝูง​แกะ​ให้​ดี และ​เอาใจ​ใส่​ฝูง​สัตว์
23Hãy rán biết cảnh trạng bầy chiên con, Và lo săn sóc các đoàn bò của con;
24ความ​มั่งคั่ง​ไม่​ได้​อยู่​ตลอด​ไป มงกุฎ​ก็​ไม่​ได้​คง​อยู่​ทุก​ชั่ว​อายุ
24Vì sự giàu có không lưu tồn mãi mãi, Và mũ triều thiên há còn đến đời đời sao?
25เมื่อ​เก็บ​หญ้า​แห้ง​ออก ยอด​หญ้า​ใหม่​ก็​โผล่ แล้ว​หญ้า​บน​เนิน​เขา​ก็​ถูก​รวบรวม
25Cỏ khô đã mất đi, cỏ non bèn mọc ra, Và người ta thâu nhập rau cỏ núi.
26ลูก​แกะ​ให้​ขน​สำหรับ​เสื้อ​ผ้า แพะ​ขาย​ได้​เงิน​ซื้อ​ที่​นา
26Lông chiên con dùng làm áo xống cho con, Giá dê đực dùng mua đồng ruộng.
27นม​แพะ​จะ​มี​มาก​พอ​เป็น​อาหาร เป็น​อาหาร​ของ​ครอบครัว และ​เลี้ยงดู​สาวใช้
27Sữa dê có đủ làm đồ ăn cho con, Cho người nhà con, và đặng nuôi lấy các con đòi của con.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.