Приче Соломунове 27
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Не хвали се сутрашњим даном, јер не знаш шта ће дан донети.
1Chớ khoe khoang về ngày mai; Vì con chẳng biết ngày mai sẽ sanh ra điều gì.
2Нека те хвали други, а не твоја уста, туђин, а не твоје усне.
2Hãy để cho kẻ khác khen ngợi con, miệng con chẳng nên làm; Để cho một người ngoài tán mỹ con, môi con đừng làm.
3Тежак је камен, и песак је тежак; али је гнев безумников тежи од обога.
3Đá thì nặng, cát cũng nặng; Nhưng cơn tức giận của kẻ ngu dại còn nặng hơn cả hai.
4Јарост је немилостива, и гнев је плах; али ко ће одолети зависти?
4Sự căm gan vốn hung dữ, và cơn giận như nước tràn ra; Nhưng ai đứng nổi trước sự ghen ghét?
5Бољи је јавни укор него тајна љубав.
5Một lời quở trách tỏ tường Hơn là thương yêu giấu kín.
6Ударци од пријатеља истинити су, а целиви ненавидникови лажни.
6Bạn hữu làm cho thương tích, ấy bởi lòng thành tín; Còn sự hôn hít của kẻ ghen ghét lấy làm giả ngụy.
7Душа сита гази саће, а гладној души слатко је све што је горко.
7Kẻ no nê giày đạp tàng mật dưới chân mình; Song điều gì đắng cũng lấy làm ngọt cho kẻ đói khát.
8Каква је птица која одлети из свог гнезда, такав је човек који отиде из свог места.
8Kẻ lưu lạc xa cách nơi ở của mình, Giống như chim bay đây đó khỏi ổ nó vậy.
9Уље и кад весели срце, тако је пријатељ сладак саветом срдачним.
9Dầu và thuốc thơm làm khoan khoái linh hồn; Lời khuyên do lòng bạn hữu ra cũng êm dịu dường ấy.
10Не остављај пријатеља свог ни пријатеља оца свог, и у кућу брата свог не улази у несрећи својој: бољи је сусед близу него брат далеко.
10Chớ lìa bạn mình, hay là bạn của cha mình; Trong ngày hoạn nạn chớ đi đến nhà anh em mình: Một người xóm giềng gần còn hơn anh em xa.
11Сине мој, буди мудар и обрадуј срце моје, да имам шта одговорити ономе ко ме ружи.
11Hỡi con, khá khôn ngoan, và làm vui lòng cha, Để cha có thế đáp lại cùng kẻ nào sỉ nhục cha.
12Паметан човек види зло и склони се, а луди иду даље и плаћају.
12Người khôn khéo thấy trước sự tai hại, bèn lo ẩn núp mình; Còn kẻ ngu muội cứ đi qua, và phải mang lấy tai vạ.
13Узми хаљину ономе који се подјемчи за туђина, и узми залог од њега за туђинку.
13Hãy lấy áo của người, vì người đã bảo lãnh cho kẻ lạ; Khá buộc người một của cầm, vì người đã đáp thế cho người dâm phụ.
14Ко благосиља пријатеља свог на глас рано устајући, примиће му се за клетву.
14Kẻ nào chổi dậy sớm chúc phước lớn tiếng cho bạn hữu mình, Người ta sẽ kể điều đó là sự rủa sả.
15Непрестано капање кад је велик дажд, и жена свадљива, једно су;
15Một máng xối dột luôn luôn trong ngày mưa lớn, Và một người đàn bà hay tranh cạnh, cả hai đều y như nhau.
16Ко је уставља, уставља ветар, и она се одаје као мирисаво уље у десници.
16Ai muốn ngăn giữ nàng, khác nào ngăn giữ gió, Và như tay hữu cầm lấy dầu vậy.
17Гвожђе се гвожђем оштри, тако човек оштри лице пријатеља свог.
17Sắt mài nhọn sắt. Cũng vậy người bổ dưỡng diện mạo bạn hữu mình.
18Ко чува смокву, јешће род њен; тако ко чува господара свог, биће поштован.
18Ai săn sóc cây vả, sẽ ăn trái nó; Và kẻ nào hầu chủ mình ắt được tôn trọng.
19Како је у води лице према лицу, тако је срце човечије према човеку.
19Mặt dọi mặt trong nước thế nào, Lòng người đối với người cũng thế ấy.
20Гроб и пропаст никада се не могу заситити, тако очи човечије никада нису сите.
20Con mắt loài người chẳng hề chán, Cũng như âm phủ và vực sâu không hề đầy vậy.
21Сребро у топионици и злато у пећи а човек у устима оног који га хвали познаје се.
21Lò thử bạc, dót thử vàng; Còn sự khen ngợi thử loài người.
22Да безумнога туцаш у ступи с тучком с прекрупом, не би отишло од њега безумље његово.
22Dầu con dùng chầy giã mà giã kẻ ngu dại trong cối Chung lộn với gạo, Thì sự điên dại nó cũng không lìa khỏi nó.
23Добро гледај стоку своју и старај се за стада своја.
23Hãy rán biết cảnh trạng bầy chiên con, Và lo săn sóc các đoàn bò của con;
24Јер богатство не траје довека нити круна од колена до колена.
24Vì sự giàu có không lưu tồn mãi mãi, Và mũ triều thiên há còn đến đời đời sao?
25Кад трава нарасте и покаже се зелен, купи се трава по планинама.
25Cỏ khô đã mất đi, cỏ non bèn mọc ra, Và người ta thâu nhập rau cỏ núi.
26Јагањци су ти за одело, и јарићи цена за њиву.
26Lông chiên con dùng làm áo xống cho con, Giá dê đực dùng mua đồng ruộng.
27И доста има млека козјег теби за јело, и за јело твом дому и за храну твојим девојкама.
27Sữa dê có đủ làm đồ ăn cho con, Cho người nhà con, và đặng nuôi lấy các con đòi của con.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.