Приче Соломунове
Chapter 20
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Приче Соломунове 20

Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Вино је подсмевач и силовито пиће немирник, и ко год за њим лута неће бити мудар.
1Rượu khiến người ta nhạo báng, đồ uống say làm cho hỗn hào; Phàm ai dùng nó quá độ, chẳng phải là khôn ngoan.
2Страх је царев као рика младог лава; ко га дражи, греши својој души.
2Sự oai khiếp của vua giống như sư tử gầm hét; Ai chọc giận người ắt phạm đến mạng sống mình.
3Слава је човеку да се окани свађе; а ко је год безуман, уплеће се.
3Người nào giữ mình khỏi tranh cạnh, ấy là sự tôn vinh của người; Chỉ kẻ điên cuồng sa vào đó mà thôi.
4Ради зиме ленивац не оре; проси о жетви, и ништа не добија.
4Vì có mùa đông kẻ biếng nhác chẳng cày ruộng; Qua mùa gặt nó sẽ xin ăn, nhưng chẳng được gì hết.
5Савет је у срцу човечијем дубока вода, али човек разуман црпе га.
5Mưu kế trong lòng người ta như nước sâu; Người thông sáng sẽ múc lấy tại đó.
6Највише људи хвали се својом добротом; али ко ће наћи човека истинитог?
6Phần nhiều người khoe khoang sự nhân từ mình; Nhưng ai sẽ tìm được một người trung thành?
7Праведник једнако ходи у безазлености својој; благо синовима његовим после њега!
7Người công bình ăn ở cách thanh liêm; Những con cháu người lấy làm có phước thay!
8Цар седећи на престолу судском расипа очима својим свако зло.
8Vua ngồi trên ngôi xét đoán, Lấy mặt mình đánh tan các điều ác.
9Ко може рећи: Очистио сам срце своје, чист сам од греха свог?
9Ai có thể nói: Ta đã luyện sạch lòng mình, Ta đã trong sạch tội ta rồi?
10Двојак потег и двојака мера, обоје је мрско Господу.
10Hai thứ trái cân, và hai thứ lường, Cả hai đều gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va.
11По делима својим познаје се и дете хоће ли бити чисто и хоће ли бити право дело његово.
11Công việc con trẻ làm, hoặc trong sạch hoặc chánh đáng, Cũng đều tỏ bản tánh nó ra.
12Ухо које чује, и око које види, обоје је Господ начинио.
12Tai để nghe, mắt để thấy, Đức Giê-hô-va đã làm ra cả hai.
13Не љуби сна, да не осиромашиш; отварај очи своје, и бићеш сит хлеба.
13Chớ ưa ngủ, e cho người trở nên nghèo khổ chăng; Hãy mở mắt ra, thì sẽ được no nê bánh.
14Не ваља, не ваља, говори ко купује, а кад отиде онда се хвали.
14Kẻ mua nói rằng: Không tốt, không tốt! Đoạn đi, và tự khoe khoang mình.
15Има злата и много бисера, али су мудре усне најдрагоценији накит.
15Có vàng và nhiều châu ngọc; Song miệng có tri thức là bửu vật quí giá.
16Узми хаљину ономе који се подјемчи за туђина, узми залог од њега за туђинку.
16Hãy cầm lấy áo hắn, vì hắn có bảo lãnh cho người khác; Hãy buộc họ một của cầm, bởi họ đáp thế cho người đàn bà lạ.
17Сладак је човеку хлеб од преваре, али му се после напуне уста песка.
17Bánh nhờ dối gạt mà được lấy làm ngon ngọt cho người; Nhưng kế sau miệng người đầy sạn.
18Мисли се утврђују саветом; зато разумно ратуј.
18Nhờ bàn luận, các mưu kế được định vững vàng; Hãy đánh giặc cách khôn khéo.
19Ко открива тајну, поступа неверно; зато се не мешај с оним који разваљује уста.
19Kẻ nào đi thèo lẻo bầy tỏ điều kín đáo; Vậy, chớ giao thông với kẻ hay hở môi quá.
20Ко псује оца свог или матер своју, његов ће се жижак угасити у црном мраку.
20Ngọn đèn của kẻ rủa cha mẹ mình Sẽ tắt giữa vùng tăm tối mờ mịt.
21Наследство које се из почетка брзо добија, не бива на послетку благословено.
21Sản nghiệp mình được vội vã lúc ban đầu, Và cuối cùng sẽ chẳng đặng phước.
22Не говори: Вратићу зло. Чекај Господа, и сачуваће те.
22Chớ nói: Ta sẽ trả ác. Hãy chờ đợi Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ cứu rỗi con.
23Мрзак је Господу двојак потег, мерила лажна нису добра.
23Trái cân hai thứ lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Và cây cân giả nào phải vật tốt lành.
24Од Господа су кораци човечји, а човек како ће разумети пут његов?
24Các bước của loài người do nơi Đức Giê-hô-va nhất định; Vậy, loài người hiểu đường lối mình sao được?
25Замка је човеку да прождре светињу, и после завета опет да тражи.
25Nói cách hớp tớp rằng: Vật nầy là vật thánh! Và sau khi đã khấn nguyện rồi mới suy xét đến, ấy quả một cái bẫy cho người ta.
26Мудар цар расипа безбожнике и пушта на њих коло.
26Vua khôn ngoan làm tan kẻ ác, Và khiến bánh xe lăn cán chúng nó.
27Видело је Господње душа човечија, истражује све што је у срцу.
27Linh tánh loài người vốn một ngọn đèn của Đức Giê-hô-va, Dò thấu các nơi ẩn bí của lòng.
28Милост и истина чувају цара, и милошћу подупире свој престо.
28Sự nhân từ và chân thật bảo hộ vua; Người lấy lòng nhân từ mà nâng đỡ ngôi nước mình.
29Слава је младићима сила њихова, а старцима част седа коса.
29Sức lực của gã trai trẻ là vinh hiển của người; Còn tóc bạc là sự tôn trọng của ông già.
30Модрице од боја и ударци који продиру до срца јесу лек зломе.
30Những thương tích và dấu vít làm cho sạch điều ác, Và roi vọt thấm vào nơi kín đáo của lòng.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.