Provérbios
Chapter 20
Bíblia Portuguesa Mundia…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1O vinho é zombador e a bebida forte é alvoroçadora. Quem se deixa enganar por eles não é sábio.
1Rượu khiến người ta nhạo báng, đồ uống say làm cho hỗn hào; Phàm ai dùng nó quá độ, chẳng phải là khôn ngoan.
2O terror provocado pelo rei é como o rugido de um leão. Quem o provoca à ira peca contra a sua própria vida.
2Sự oai khiếp của vua giống như sư tử gầm hét; Ai chọc giận người ắt phạm đến mạng sống mình.
3É uma honra para o homem evitar as contendas, mas qualquer tolo se mete em brigas.
3Người nào giữ mình khỏi tranh cạnh, ấy là sự tôn vinh của người; Chỉ kẻ điên cuồng sa vào đó mà thôi.
4O preguiçoso não ara por causa do frio do inverno; por isso mendigará na época da colheita, e nada terá.
4Vì có mùa đông kẻ biếng nhác chẳng cày ruộng; Qua mùa gặt nó sẽ xin ăn, nhưng chẳng được gì hết.
5O conselho no coração do homem é como águas profundas, mas o homem de entendimento o trará à tona.
5Mưu kế trong lòng người ta như nước sâu; Người thông sáng sẽ múc lấy tại đó.
6Muitos homens proclamam o seu próprio amor leal, mas quem poderá encontrar um homem fiel?
6Phần nhiều người khoe khoang sự nhân từ mình; Nhưng ai sẽ tìm được một người trung thành?
7O justo anda na sua integridade. Felizes são os seus filhos depois dele.
7Người công bình ăn ở cách thanh liêm; Những con cháu người lấy làm có phước thay!
8O rei que se assenta no trono para julgar dissipa todo o mal com os seus olhos.
8Vua ngồi trên ngôi xét đoán, Lấy mặt mình đánh tan các điều ác.
9Quem pode dizer: “Purifiquei o meu coração. Estou limpo do meu pecado”?
9Ai có thể nói: Ta đã luyện sạch lòng mình, Ta đã trong sạch tội ta rồi?
10Pesos diferentes e medidas diferentes, ambos são abominação para o SENHOR.
10Hai thứ trái cân, và hai thứ lường, Cả hai đều gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va.
11Até a criança se dá a conhecer pelas suas ações, se as suas obras são puras, e se são retas.
11Công việc con trẻ làm, hoặc trong sạch hoặc chánh đáng, Cũng đều tỏ bản tánh nó ra.
12O ouvido que ouve e o olho que vê, o SENHOR os fez a ambos.
12Tai để nghe, mắt để thấy, Đức Giê-hô-va đã làm ra cả hai.
13Não ame o sono, para que você não acabe na pobreza. Abra os seus olhos, e você se fartará de pão.
13Chớ ưa ngủ, e cho người trở nên nghèo khổ chăng; Hãy mở mắt ra, thì sẽ được no nê bánh.
14“Não presta, não presta”, diz o comprador; mas, depois de se afastar, ele se gaba da compra.
14Kẻ mua nói rằng: Không tốt, không tốt! Đoạn đi, và tự khoe khoang mình.
15Existe ouro e abundância de rubis, mas os lábios do conhecimento são uma joia rara.
15Có vàng và nhiều châu ngọc; Song miệng có tri thức là bửu vật quí giá.
16Tome-se a roupa daquele que serve de fiador para o estranho; e que seja retido como penhor por causa da mulher imoral.
16Hãy cầm lấy áo hắn, vì hắn có bảo lãnh cho người khác; Hãy buộc họ một của cầm, bởi họ đáp thế cho người đàn bà lạ.
17A comida ganha com engano é doce para o homem, mas depois a sua boca se encherá de cascalho.
17Bánh nhờ dối gạt mà được lấy làm ngon ngọt cho người; Nhưng kế sau miệng người đầy sạn.
18Os planos são confirmados mediante os conselhos; faça a guerra com sábia orientação!
18Nhờ bàn luận, các mưu kế được định vững vàng; Hãy đánh giặc cách khôn khéo.
19Quem anda espalhando fofocas revela segredos; portanto, não se envolva com quem fala demais.
19Kẻ nào đi thèo lẻo bầy tỏ điều kín đáo; Vậy, chớ giao thông với kẻ hay hở môi quá.
20Aquele que amaldiçoa o seu pai ou a sua mãe, a sua lâmpada se apagará na mais profunda escuridão.
20Ngọn đèn của kẻ rủa cha mẹ mình Sẽ tắt giữa vùng tăm tối mờ mịt.
21A herança adquirida rapidamente no início não será abençoada no fim.
21Sản nghiệp mình được vội vã lúc ban đầu, Và cuối cùng sẽ chẳng đặng phước.
22Não diga: “Eu retribuirei o mal.” Espere no SENHOR, e ele o salvará.
22Chớ nói: Ta sẽ trả ác. Hãy chờ đợi Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ cứu rỗi con.
23O SENHOR detesta pesos diferentes, e balanças desonestas não lhe agradam.
23Trái cân hai thứ lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Và cây cân giả nào phải vật tốt lành.
24Os passos do homem são dirigidos pelo SENHOR; como, então, pode o homem entender o seu próprio caminho?
24Các bước của loài người do nơi Đức Giê-hô-va nhất định; Vậy, loài người hiểu đường lối mình sao được?
25É uma armadilha para o homem consagrar algo precipitadamente, e só depois refletir sobre os seus votos.
25Nói cách hớp tớp rằng: Vật nầy là vật thánh! Và sau khi đã khấn nguyện rồi mới suy xét đến, ấy quả một cái bẫy cho người ta.
26O rei sábio peneira os ímpios, e passa a roda de debulhar sobre eles.
26Vua khôn ngoan làm tan kẻ ác, Và khiến bánh xe lăn cán chúng nó.
27O espírito do homem é a lâmpada do SENHOR, que esquadrinha todo o seu íntimo.
27Linh tánh loài người vốn một ngọn đèn của Đức Giê-hô-va, Dò thấu các nơi ẩn bí của lòng.
28O amor leal e a fidelidade preservam o rei. O seu trono se firma no amor leal.
28Sự nhân từ và chân thật bảo hộ vua; Người lấy lòng nhân từ mà nâng đỡ ngôi nước mình.
29A glória dos jovens é a sua força. O esplendor dos velhos são os seus cabelos brancos.
29Sức lực của gã trai trẻ là vinh hiển của người; Còn tóc bạc là sự tôn trọng của ông già.
30Os ferimentos que deixam marcas purificam do mal, e os açoites limpam o íntimo do ser.
30Những thương tích và dấu vít làm cho sạch điều ác, Và roi vọt thấm vào nơi kín đáo của lòng.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.