Провербеле
Chapter 20
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Провербеле 20

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Винул есте батжокоритор, бэутуриле тарь сунт гэлэӂиоасе; орьчине се ымбатэ ку еле ну есте ынцелепт.
1Rượu khiến người ta nhạo báng, đồ uống say làm cho hỗn hào; Phàm ai dùng nó quá độ, chẳng phải là khôn ngoan.
2Фрика пе каре о инсуфлэ ымпэратул есте ка рэкнетул унуй леу; чине ыл супэрэ пэкэтуеште ымпотрива са ынсушь.
2Sự oai khiếp của vua giống như sư tử gầm hét; Ai chọc giận người ắt phạm đến mạng sống mình.
3Есте о чинсте пентру ом сэ се феряскэ де чертурь; дар орьче небун се ласэ стэпынит де априндере.
3Người nào giữ mình khỏi tranh cạnh, ấy là sự tôn vinh của người; Chỉ kẻ điên cuồng sa vào đó mà thôi.
4Тоамна, ленешул ну арэ; ла сечерат, ар вря сэ стрынгэ роаде, дар ну есте нимик!
4Vì có mùa đông kẻ biếng nhác chẳng cày ruộng; Qua mùa gặt nó sẽ xin ăn, nhưng chẳng được gì hết.
5Сфатуриле ын инима омулуй сунт ка ниште апе адынчь, дар омул причепут штие сэ скоатэ дин еле.
5Mưu kế trong lòng người ta như nước sâu; Người thông sáng sẽ múc lấy tại đó.
6Мулць оамень ышь трымбицязэ бунэтатя; дар чине поате гэси ун ом крединчос?
6Phần nhiều người khoe khoang sự nhân từ mình; Nhưng ai sẽ tìm được một người trung thành?
7Чел неприхэнит умблэ ын неприхэниря луй; фериче де копиий луй дупэ ел!
7Người công bình ăn ở cách thanh liêm; Những con cháu người lấy làm có phước thay!
8Ымпэратул каре шаде пе скаунул де домние ал дрептэций рисипеште орьче рэу ку привиря луй.
8Vua ngồi trên ngôi xét đoán, Lấy mặt mình đánh tan các điều ác.
9Чине поате зиче: „Мь-ам курэцит инима, сунт курат де пэкатул меу”?
9Ai có thể nói: Ta đã luyện sạch lòng mình, Ta đã trong sạch tội ta rồi?
10Доуэ фелурь де греутэць ши доуэ фелурь де мэсурь сунт о скырбэ ынаинтя Домнулуй.
10Hai thứ trái cân, và hai thứ lường, Cả hai đều gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va.
11Копилул ласэ сэ се вадэ ынкэ дин фаптеле луй дакэ пуртаря луй ва фи куратэ ши фэрэ приханэ.
11Công việc con trẻ làm, hoặc trong sạch hoặc chánh đáng, Cũng đều tỏ bản tánh nó ra.
12Урекя каре ауде ши окюл каре веде, ши пе уна, ши пе челэлалт, Домнул ле-а фэкут.
12Tai để nghe, mắt để thấy, Đức Giê-hô-va đã làm ra cả hai.
13Ну юби сомнул, кэч вей ажунӂе сэрак; дескиде окий ши те вей сэтура де пыне!
13Chớ ưa ngủ, e cho người trở nên nghèo khổ chăng; Hãy mở mắt ra, thì sẽ được no nê bánh.
14„Рэу! Рэу!” зиче кумпэрэторул ши, плекынд, се феричеште.
14Kẻ mua nói rằng: Không tốt, không tốt! Đoạn đi, và tự khoe khoang mình.
15Есте аур ши сунт мулте мэргэритаре; дар бузеле ынцелепте сунт ун лукру скумп.
15Có vàng và nhiều châu ngọc; Song miệng có tri thức là bửu vật quí giá.
16Я-й хайна, кэч с-а пус кезаш пентру алтул; ши цине-л зэлог пентру алций!
16Hãy cầm lấy áo hắn, vì hắn có bảo lãnh cho người khác; Hãy buộc họ một của cầm, bởi họ đáp thế cho người đàn bà lạ.
17Пыня минчуний есте дулче омулуй, дар май пе урмэ гура ый есте плинэ де петриш.
17Bánh nhờ dối gạt mà được lấy làm ngon ngọt cho người; Nhưng kế sau miệng người đầy sạn.
18Плануриле се пун ла кале прин сфат. Фэ рэзбоюл ку кибзуинцэ!
18Nhờ bàn luận, các mưu kế được định vững vàng; Hãy đánh giặc cách khôn khéo.
19Чине умблэ ку бырфель дэ пе фацэ лукруриле аскунсе, ши ку чел че ну-шь поате цине гура сэ ну те аместечь.
19Kẻ nào đi thèo lẻo bầy tỏ điều kín đáo; Vậy, chớ giao thông với kẻ hay hở môi quá.
20Дакэ чинева блестемэ пе татэл сэу ши пе мама са, и се ва стинӂе лумина ын мижлокул ынтунерикулуй.
20Ngọn đèn của kẻ rủa cha mẹ mình Sẽ tắt giữa vùng tăm tối mờ mịt.
21О моштенире репеде кыштигатэ де ла ынчепут ну ва фи бинекувынтатэ ла сфыршит.
21Sản nghiệp mình được vội vã lúc ban đầu, Và cuối cùng sẽ chẳng đặng phước.
22Ну зиче: „Ый вой ынтоарче еу рэул!” Нэдэждуеште ын Домнул, ши Ел те ва ажута.
22Chớ nói: Ta sẽ trả ác. Hãy chờ đợi Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ cứu rỗi con.
23Домнул урэште доуэ фелурь де греутэць, ши кынтарул минчинос ну есте ун лукру бун.
23Trái cân hai thứ lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Và cây cân giả nào phải vật tốt lành.
24Домнул ындряптэ паший омулуй, дар че ынцелеӂе омул дин каля са?
24Các bước của loài người do nơi Đức Giê-hô-va nhất định; Vậy, loài người hiểu đường lối mình sao được?
25Есте о курсэ пентру ом сэ факэ ын припэ о фэгэдуинцэ сфынтэ ши, абя дупэ че а фэкут журуинца, сэ се гындяскэ.
25Nói cách hớp tớp rằng: Vật nầy là vật thánh! Và sau khi đã khấn nguyện rồi mới suy xét đến, ấy quả một cái bẫy cho người ta.
26Ун ымпэрат ынцелепт вынтурэ пе чей рэй ши трече ку роата песте ей.
26Vua khôn ngoan làm tan kẻ ác, Và khiến bánh xe lăn cán chúng nó.
27Суфларя омулуй есте о луминэ а Домнулуй, каре пэтрунде пынэ ын фундул мэрунтаелор.
27Linh tánh loài người vốn một ngọn đèn của Đức Giê-hô-va, Dò thấu các nơi ẩn bí của lòng.
28Бунэтатя ши крединчошия пэзеск пе ымпэрат, ши ел ышь ынтэреште скаунул де домние прин бунэтате.
28Sự nhân từ và chân thật bảo hộ vua; Người lấy lòng nhân từ mà nâng đỡ ngôi nước mình.
29Слава тинерилор есте тэрия, дар подоаба бэтрынилор сунт перий албь.
29Sức lực của gã trai trẻ là vinh hiển của người; Còn tóc bạc là sự tôn trọng của ông già.
30Мижлоачеле де виндекаре пентру чел рэу сунт бэтэиле ши вынэтэиле пынэ ла ранэ.
30Những thương tích và dấu vít làm cho sạch điều ác, Và roi vọt thấm vào nơi kín đáo của lòng.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.