Провербеле 17
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Май бине о букатэ де пыне ускатэ ку паче декыт о касэ плинэ де кэрнурь ку чартэ!
1Thà một miếng bánh khô mà hòa thuận, Còn hơn là nhà đầy thịt tế lễ lại cãi lộn nhau.
2Ун аргат ку минте стэпынеште песте фиул каре фаче рушине ши ва ымпэрци моштениря ку фраций луй.
2Tôi tớ khôn sáng sẽ quản trị con trai làm xấu hổ, Và được hưởng phần cơ nghiệp giữa các anh em.
3Тигая лэмуреште арӂинтул ши купторул лэмуреште аурул, дар Чел че ынчаркэ инимиле есте Домнул.
3Nồi dót để luyện bạc, lò để luyện vàng; Nhưng Đức Giê-hô-va thử lòng của loài người.
4Чел рэу аскултэ ку луаре аминте ла буза нелеӂюитэ ши минчиносул плякэ урекя ла лимба нимичитоаре.
4Kẻ làm ác chăm chỉ về môi gian ác; Kẻ hay nói dối lắng tai nghe lưỡi độc hiểm.
5Чине ышь бате жок де сэрак ышь бате жок де Чел че л-а фэкут; чине се букурэ де о ненорочире ну ва рэмыне непедепсит.
5Ai nhạo báng người bần cùng sỉ nhục Đấng tạo hóa mình; Ai vui mừng về tai họa sẽ chẳng được thoát khỏi bị phạt.
6Копиий копиилор сунт кунуна бэтрынилор ши пэринций сунт слава копиилор лор.
6Mão triều thiên của ông già, ấy là con cháu; Còn vinh hiển của con cái, ấy là ông cha.
7Кувинтеле алесе ну се потривеск ын гура унуй небун; ку кыт май пуцин кувинтеле минчиноасе, ын гура унуй ом де вицэ алясэ!
7Lời tốt lành không xứng với kẻ ngu; Môi miệng giả dối lại càng ít xứng cho vua chúa thay.
8Даруриле пар о пятрэ скумпэ ын окий челор че ле примеск: орьынкотро се ынторк, избындеск.
8Của hối lộ giống như viên ngọc quí trước mặt ai được nó; Dầu nó xây trở phía nào, cũng được may mắn.
9Чине акоперэ о грешялэ каутэ драгостя, дар чине о поменеште мереу ын ворбириле луй дезбинэ пе приетень.
9Kẻ nào lấp giấu tội lỗi tìm cầu điều tình ái; Còn ai nhắc lập lại điều gì chia rẽ bạn bậu thiết cốt.
10О мустраре пэтрунде май мулт пе омул причепут декыт о сутэ де ловитурь пе чел небун.
10Lời quở trách thấm sâu vào người khôn ngoan, Hơn là trăm roi đánh vào kẻ ngu muội.
11Чел рэу ну каутэ декыт рэскоалэ, дар ун сол фэрэ милэ ва фи тримис ымпотрива луй.
11Kẻ gian ác chỉ tìm điều phản nghịch; Vì vậy sẽ sai một sứ giả dữ tợn đi hãm đánh nó.
12Май бине сэ ынтылнешть о урсоайкэ жефуитэ де пуий ей декыт ун небун ын тимпул небунией луй.
12Thà người ta gặp gấu cái bị cướp con, Hơn là gặp kẻ ngây dại theo điên cuồng nó.
13Челуй че ынтоарче рэу пентру бине ну-й ва пэрэси рэул каса.
13Tai họa không hề lìa khỏi nhà Của kẻ lấy ác trả thiện.
14Ынчепутул уней черте есте ка слобозиря унор апе; де ачея, курмэ чарта ынаинте де а се ынтеци.
14Khởi đầu tranh cạnh, ấy như người ta mở đường nước chảy; Vậy, khá thôi cãi lẫy trước khi đánh lộn.
15Чел че яртэ пе виноват ши чел че осындеште пе чел невиноват сунт амындой о скырбэ ынаинтя Домнулуй.
15Ai xưng kẻ ác là công bình, và kẻ nào lên án cho người công bình, Cả hai điều lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va.
16Ла че служеште арӂинтул ын мына небунулуй? Сэ кумпере ынцелепчуня?… Дар н-аре минте!
16Kẻ ngu muội thiếu trí hiểu, Thế thì bạc trong tay hắn mua khôn ngoan mà chi?
17Приетенул адевэрат юбеште орькынд ши ын ненорочире ажунӂе ка ун фрате.
17Bằng hữu thương mến nhau luôn luôn; Và anh em sanh ra để giúp đỡ trong lúc hoạn nạn.
18Омул фэрэ минте дэ кезэшие, се пуне кезаш пентру апроапеле сэу.
18Kẻ ngu muội giao tay, Chịu làm bảo lãnh trước mặt kẻ lân cận mình.
19Чине юбеште чертуриле юбеште пэкатул ши чине-шь зидеште поарта пря ыналтэ ышь каутэ пеиря.
19Ai ưa tranh cạnh ưa tội lỗi; Ai xây cất cửa mình cao kiếm điều hư sập.
20Чел ку инимэ префэкутэ ну гэсеште феричиря ши чел ку лимба стрикатэ каде ын ненорочире.
20Kẻ nào có lòng vày vò không tìm được phước hạnh; Và ai có lưỡi gian tà sẽ sa vào tai hại.
21Чине дэ наштере унуй небун ва авя ынтристаре ши татэл унуй небун ну поате сэ се букуре.
21Ai sanh con ngu muội ắt sẽ có buồn rầu; Còn cha của kẻ ngây dại chẳng được vui vẻ.
22О инимэ веселэ есте ун бун ляк, дар ун дух мыхнит усукэ оаселе.
22Lòng vui mừng vốn một phương thuốc hay; Còn trí nao sờn làm xương cốt khô héo.
23Чел рэу примеште дарурь пе аскунс ка сэ сучяскэ ши кэиле дрептэций.
23Người gian ác lãnh nhẹm của hối lộ, Đặng làm sai lệch các lối xét đoán.
24Ынцелепчуня есте ын фаца омулуй причепут, дар окий небунулуй о каутэ ла капэтул пэмынтулуй.
24Có sự khôn ngoan trước mặt người thông sáng; Song con mắt kẻ ngu muội ở nơi địa cực.
25Ун фиу небун адуче неказ татэлуй сэу ши амэрэчуне челей че л-а нэскут.
25Con ngu muội là một điều buồn rầu cho cha, Và một sự cay đắng cho mẹ đã sanh đẻ nó.
26Ну есте бине сэ осындешть пе чел неприхэнит ла о глоабэ, нич сэ ловешть пе чей де ням алес дин причина неприхэнирий лор.
26Lấy làm chẳng tốt mà phạt vạ người công bình, Hay là đánh người tước vị vì cớ lòng ngay thẳng của họ.
27Чине ышь ынфрынязэ ворбеле куноаште штиинца ши чине аре духул потолит есте ун ом причепут.
27Người nào kiêng lời nói mình có tri thức; Còn người có tánh ôn hàn là một người thông sáng.
28Кяр ши ун прост ар трече де ынцелепт дакэ ар тэчя ши де причепут дакэ шь-ар цине гура.
28Khi nín lặng, dầu người ngu dại, cũng được cầm bằng khôn ngoan; Còn kẻ nào ngậm môi miệng mình lại được kể là thông sáng.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.