Провербеле 11
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Кумпэна ыншелэтоаре есте урытэ Домнулуй, дар кынтэряла дряптэ Ый есте плэкутэ.
1Cây cân giả lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Nhưng trái cân đúng được đẹp lòng Ngài.
2Кынд вине мындрия, вине ши рушиня, дар ынцелепчуня есте ку чей смериць.
2Khi kiêu ngạo đến, sỉ nhục cũng đến nữa; Nhưng sự khôn ngoan vẫn ở với người khiêm nhượng.
3Неприхэниря оаменилор чинстиць ый кырмуеште фэрэ тямэ, дар викленииле челор стрикаць ле адук пеиря.
3Sự thanh liêm của người ngay thẳng dẫn dắt họ; Còn sự gian tà của kẻ bất trung sẽ hủy diệt chúng nó.
4Ын зиуа мынией, богэция ну служеште ла нимик, дар неприхэниря избэвеште де ла моарте.
4Trong ngày thạnh nộ, tài sản chẳng ích chi cả; Duy công bình giải cứu khỏi sự chết.
5Невиновэция омулуй фэрэ приханэ ый нетезеште каля, дар чел рэу каде прин ынсэшь рэутатя луй.
5Sự công bình của người trọn vẹn ban bằng đường lối người; Nhưng kẻ hung ác vì gian ác mình mà sa ngã.
6Невиновэция оаменилор фэрэ приханэ ый скапэ, дар чей рэй сунт приншь де рэутатя лор.
6Sự công bình của người ngay thẳng sẽ giải cứu họ; Song kẻ bất trung bị mắc trong sự gian ác của mình.
7Ла моартя челуй рэу, ый пере нэдеждя, ши аштептаря оаменилор нелеӂюиць есте нимичитэ.
7Khi kẻ ác chết, sự trông mong nó mất; Và sự trông đợi của kẻ cường bạo bị diệt.
8Чел неприхэнит есте скэпат дин стрымтораре, ши чел рэу ый я локул.
8Người công bình được cứu khỏi hoạn nạn; Rồi kẻ hung ác sa vào đó thế cho người.
9Ку гура луй, омул нелеӂюит перде пе апроапеле сэу, дар чей неприхэниць сунт скэпаць прин штиинцэ.
9Kẻ ác lấy lời nói mà làm tàn hại người lân cận mình; Còn các người công bình nhờ tri thức mà được cứu khỏi.
10Кынд ле мерӂе бине челор неприхэниць, тоатэ четатя се букурэ ши, кынд пер чей рэй, тоць стригэ де веселие.
10Cả thành đều vui vẻ về sự may mắn của người công bình; Nhưng khi kẻ ác bị hư mất, bèn có tiếng reo mừng.
11Четатя се ыналцэ прин бинекувынтаря оаменилор фэрэ приханэ, дар есте сурпатэ прин гура челор рэй.
11Nhờ người ngay thẳng chúc phước cho, thành được cao trọng; Song tại miệng kẻ tà ác, nó bị đánh đổ.
12Чине дефаймэ пе апроапеле сэу есте фэрэ минте, дар омул ку причепере примеште ши таче.
12Kẻ nào khinh dể người lân cận mình thiếu trí hiểu; Nhưng người khôn sáng làm thinh.
13Чине умблэ ку бырфель дэ пе фацэ лукрурь аскунсе, дар суфлетул крединчос цине че и с-а ынкрединцат.
13Kẻ đi thèo lẻo tỏ ra điều kín đáo; Còn ai có lòng trung tín giữ kín công việc.
14Кынд ну есте кибзуинцэ, попорул каде, дар бируинца вине прин мареле нумэр де сфетничь.
14Dân sự sa ngã tại không chánh trị; Song nếu có nhiều mưu sĩ, bèn được yên ổn.
15Куй се пуне кезаш пентру алтул, ый мерӂе рэу, дар чине се теме сэ се пунэ кезаш есте лиништит.
15Người nào bảo lãnh cho người ngoại, ắt bị hại; Nhưng ai ghét cuộc bảo lãnh, bèn được bình an vô sự.
16О фемее плэкутэ капэтэ чинсте, ши чей асуприторь капэтэ богэцие.
16Người đàn bà có duyên được sự tôn trọng; Còn người đàn ông hung bạo được tài sản.
17Омул милостив ышь фаче бине суфлетулуй сэу, дар омул фэрэ милэ ышь тулбурэ ынсэшь карня луй.
17Người nhân từ làm lành cho linh hồn mình; Còn kẻ hung bạo xui khổ cực cho thịt mình.
18Чел рэу добындеште ун кыштиг ыншелэтор, дар чел че сямэнэ неприхэниря аре о адевэратэ платэ.
18Kẻ dữ ăn được công giá hư giả; Song ai gieo điều công bình hưởng phần thưởng chắc chắn.
19Адевэрата неприхэнире дуче ла вяцэ, дар чел че урмэреште рэул гэсеште моартя.
19Người nào vững lòng ở công bình được đến sự sống; Còn kẻ săn theo ác gây sự chết cho mình.
20Чей ку инима стрикатэ сунт о скырбэ ынаинтя Домнулуй, дар чей че умблэ фэрэ приханэ Ый сунт плэкуць.
20Kẻ có lòng gian tà lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Nhưng ai có tánh hạnh trọn vẹn được đẹp lòng Ngài.
21Хотэрыт: чел рэу ну ва рэмыне непедепсит, дар сэмынца челор неприхэниць ва фи скэпатэ.
21Quả thật kẻ gian ác chẳng hề khỏi bị hình phạt; Song dòng dõi người công bình sẽ được cứu khỏi.
22Фемея фрумоасэ ши фэрэ минте есте ка ун инел де аур пус ын рытул унуй порк.
22Một người đàn bà đẹp đẽ mà thiếu dè dặt, Khác nào một vòng vàng đeo nơi mũi heo.
23Доринца челор неприхэниць есте нумай бине, дар аштептаря челор рэй есте нумай мыние.
23Sự ao ước của người công bình chỉ là điều thiện; Còn điều kẻ ác trông đợi, ấy là cơn thạnh nộ.
24Унул каре дэ ку мынэ ларгэ ажунӂе май богат; ши алтул каре економисеште пря мулт ну фаче декыт сэ сэрэчяскэ.
24Có người rải của mình ra, lại càng thêm nhiều lên; Cũng có người chắt lót quá bực, nhưng chỉ được sự thiếu thốn.
25Суфлетул бинефэкэтор ва фи сэтурат, ши чел че удэ пе алций ва фи удат ши ел.
25Lòng rộng rãi sẽ được no nê; Còn ai nhuần gội, chính người sẽ được nhuần gội.
26Чине опреште грыул есте блестемат де попор, дар пе капул челуй че-л винде вине бинекувынтаря.
26Kẻ nào cầm giữ lúa thóc, bị dân sự rủa sả; Song sự chúc phước sẽ giáng trên đầu người bán nó ra.
27Чине урмэреште бинеле ышь кыштигэ бунэвоинцэ, дар чине урмэреште рэул есте атинс де ел.
27Ai tìm cầu sự thiện, tìm kiếm ân điển; Nhưng ai tìm cầu điều ác, tất ác sẽ xảy đến cho nó.
28Чине се ынкреде ын богэций ва кэдя, дар чей неприхэниць вор ынверзи ка фрунзишул.
28Kẻ nào tin cậy nơi của cải mình sẽ bị xiêu ngã; Còn người công bình được xanh tươi như lá cây.
29Чине ышь тулбурэ каса ва моштени вынт, ши небунул ва фи робул омулуй ынцелепт!
29Ai khuấy rối nhà mình sẽ được gió làm cơ nghiệp; Còn kẻ điên cuồng trở nên tôi tớ cho người có lòng khôn ngoan.
30Родул челуй неприхэнит есте ун пом де вяцэ, ши чел ынцелепт кыштигэ суфлете.
30Kết quả của người công bình giống như cây sự sống; Người khôn ngoan có tài được linh hồn người ta.
31Ятэ, чел неприхэнит есте рэсплэтит пе пэмынт; ку кыт май мулт чел рэу ши пэкэтос!
31Kìa, người công bình được báo đáp nơi thế thượng; Phương chi kẻ hung ác và kẻ có tội!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.