Приче Соломунове
Chapter 11
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Приче Соломунове 11

Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Лажна су мерила мрска Господу, а права мера угодна Му је.
1Cây cân giả lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Nhưng trái cân đúng được đẹp lòng Ngài.
2Кад дође охолост, дође и срамота; а у смерних је мудрост
2Khi kiêu ngạo đến, sỉ nhục cũng đến nữa; Nhưng sự khôn ngoan vẫn ở với người khiêm nhượng.
3Праведне води безазленост њихова, а безаконике сатире злоћа њихова.
3Sự thanh liêm của người ngay thẳng dẫn dắt họ; Còn sự gian tà của kẻ bất trung sẽ hủy diệt chúng nó.
4Неће помоћи богатство у дан гнева, а правда избавља од смрти.
4Trong ngày thạnh nộ, tài sản chẳng ích chi cả; Duy công bình giải cứu khỏi sự chết.
5Правда безазленога управља пут његов, а безбожник пада од своје безбожности.
5Sự công bình của người trọn vẹn ban bằng đường lối người; Nhưng kẻ hung ác vì gian ác mình mà sa ngã.
6Праведне избавља правда њихова, а безаконици хватају се у својој злоћи.
6Sự công bình của người ngay thẳng sẽ giải cứu họ; Song kẻ bất trung bị mắc trong sự gian ác của mình.
7Кад умире безбожник, пропада надање, и најјаче уздање пропада.
7Khi kẻ ác chết, sự trông mong nó mất; Và sự trông đợi của kẻ cường bạo bị diệt.
8Праведник се избавља из невоље, а безбожник долази на његово место.
8Người công bình được cứu khỏi hoạn nạn; Rồi kẻ hung ác sa vào đó thế cho người.
9Лицемер квари устима ближњег свог; али се праведници избављају знањем.
9Kẻ ác lấy lời nói mà làm tàn hại người lân cận mình; Còn các người công bình nhờ tri thức mà được cứu khỏi.
10Добру праведних радује се град; а кад пропадају безбожници, бива певање.
10Cả thành đều vui vẻ về sự may mắn của người công bình; Nhưng khi kẻ ác bị hư mất, bèn có tiếng reo mừng.
11Благословима праведних људи подиже се град, а с уста безбожничких раскопава се.
11Nhờ người ngay thẳng chúc phước cho, thành được cao trọng; Song tại miệng kẻ tà ác, nó bị đánh đổ.
12Безумник се руга ближњему свом, а разуман човек ћути.
12Kẻ nào khinh dể người lân cận mình thiếu trí hiểu; Nhưng người khôn sáng làm thinh.
13Опадач тумарајући издаје тајну; а ко је верна срца, таји ствар.
13Kẻ đi thèo lẻo tỏ ra điều kín đáo; Còn ai có lòng trung tín giữ kín công việc.
14Где нема савета, пропада народ, а помоћ је у мноштву саветника.
14Dân sự sa ngã tại không chánh trị; Song nếu có nhiều mưu sĩ, bèn được yên ổn.
15Зло пролази ко се јамчи за туђина; а ко мрзи на јамство, без бриге је.
15Người nào bảo lãnh cho người ngoại, ắt bị hại; Nhưng ai ghét cuộc bảo lãnh, bèn được bình an vô sự.
16Жена мила добија част, а силни добијају богатство.
16Người đàn bà có duyên được sự tôn trọng; Còn người đàn ông hung bạo được tài sản.
17Милостив човек чини добро души својој, а немилостив уди свом телу.
17Người nhân từ làm lành cho linh hồn mình; Còn kẻ hung bạo xui khổ cực cho thịt mình.
18Безбожни ради посао преваран; а ко сеје правду, поуздана му је плата.
18Kẻ dữ ăn được công giá hư giả; Song ai gieo điều công bình hưởng phần thưởng chắc chắn.
19Ко се држи правде, на живот му је; а ко иде за злом, на смрт му је.
19Người nào vững lòng ở công bình được đến sự sống; Còn kẻ săn theo ác gây sự chết cho mình.
20Мрски су Господу који су опаког срца; а мили су Му који су безазлени на свом путу.
20Kẻ có lòng gian tà lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Nhưng ai có tánh hạnh trọn vẹn được đẹp lòng Ngài.
21Зао човек неће остати без кара ако и друге узме у помоћ; а семе праведних избавиће се.
21Quả thật kẻ gian ác chẳng hề khỏi bị hình phạt; Song dòng dõi người công bình sẽ được cứu khỏi.
22Жена лепа а без разума златна је брњица у губици свињи.
22Một người đàn bà đẹp đẽ mà thiếu dè dặt, Khác nào một vòng vàng đeo nơi mũi heo.
23Жеља је праведних само добро, а очекивање безбожних гнев.
23Sự ao ước của người công bình chỉ là điều thiện; Còn điều kẻ ác trông đợi, ấy là cơn thạnh nộ.
24Један просипа, и све више има; а други тврдује сувише, и све је сиромашнији.
24Có người rải của mình ra, lại càng thêm nhiều lên; Cũng có người chắt lót quá bực, nhưng chỉ được sự thiếu thốn.
25Подашна рука бива богатија, и ко напаја, сам ће бити напојен.
25Lòng rộng rãi sẽ được no nê; Còn ai nhuần gội, chính người sẽ được nhuần gội.
26Ко не да жита, проклиње га народ, а ко продаје, благослов му је над главом.
26Kẻ nào cầm giữ lúa thóc, bị dân sự rủa sả; Song sự chúc phước sẽ giáng trên đầu người bán nó ra.
27Ко тражи добро, добија љубав; а ко тражи зло, задесиће га.
27Ai tìm cầu sự thiện, tìm kiếm ân điển; Nhưng ai tìm cầu điều ác, tất ác sẽ xảy đến cho nó.
28Ко се узда у богатство своје, пропашће; а праведници ће се као грана зеленети.
28Kẻ nào tin cậy nơi của cải mình sẽ bị xiêu ngã; Còn người công bình được xanh tươi như lá cây.
29Ко затире кућу своју, наследиће ветар; и безумник ће служити мудром.
29Ai khuấy rối nhà mình sẽ được gió làm cơ nghiệp; Còn kẻ điên cuồng trở nên tôi tớ cho người có lòng khôn ngoan.
30Плод је праведников дрво животно, и мудри обучава душе.
30Kết quả của người công bình giống như cây sự sống; Người khôn ngoan có tài được linh hồn người ta.
31Гле, праведнику се на земљи плаћа, а камоли безбожнику и грешнику?
31Kìa, người công bình được báo đáp nơi thế thượng; Phương chi kẻ hung ác và kẻ có tội!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.