Приче Соломунове 17
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Бољи је залогај сувог хлеба с миром него кућа пуна поклане стоке са свађом.
1Thà một miếng bánh khô mà hòa thuận, Còn hơn là nhà đầy thịt tế lễ lại cãi lộn nhau.
2Разуман слуга биће господар над сином срамотним и с браћом ће делити наследство.
2Tôi tớ khôn sáng sẽ quản trị con trai làm xấu hổ, Và được hưởng phần cơ nghiệp giữa các anh em.
3Топионица је за сребро и пећ за злато, а срца искушава Господ.
3Nồi dót để luyện bạc, lò để luyện vàng; Nhưng Đức Giê-hô-va thử lòng của loài người.
4Зао човек пази на усне зле, а лажљивац слуша језик пакостан.
4Kẻ làm ác chăm chỉ về môi gian ác; Kẻ hay nói dối lắng tai nghe lưỡi độc hiểm.
5Ко се руга сиромаху, срамоти Створитеља његовог; ко се радује несрећи, неће остати без кара.
5Ai nhạo báng người bần cùng sỉ nhục Đấng tạo hóa mình; Ai vui mừng về tai họa sẽ chẳng được thoát khỏi bị phạt.
6Венац су старцима унуци, а слава синовима оци њихови.
6Mão triều thiên của ông già, ấy là con cháu; Còn vinh hiển của con cái, ấy là ông cha.
7Не приличи безумном висока беседа, а камоли кнезу лажљива беседа.
7Lời tốt lành không xứng với kẻ ngu; Môi miệng giả dối lại càng ít xứng cho vua chúa thay.
8Поклон је драги камен ономе који га прима, куда се год окрене напредује.
8Của hối lộ giống như viên ngọc quí trước mặt ai được nó; Dầu nó xây trở phía nào, cũng được may mắn.
9Ко покрива преступ, тражи љубав; а ко понавља ствар, раставља главне пријатеље.
9Kẻ nào lấp giấu tội lỗi tìm cầu điều tình ái; Còn ai nhắc lập lại điều gì chia rẽ bạn bậu thiết cốt.
10Укор тишти разумног већма него лудог сто удараца.
10Lời quở trách thấm sâu vào người khôn ngoan, Hơn là trăm roi đánh vào kẻ ngu muội.
11Зао човек тражи само одмет, али ће се љут гласник послати на њ.
11Kẻ gian ác chỉ tìm điều phản nghịch; Vì vậy sẽ sai một sứ giả dữ tợn đi hãm đánh nó.
12Боље је да човека срете медведица којој су отети медведићи, него безумник у свом безумљу.
12Thà người ta gặp gấu cái bị cướp con, Hơn là gặp kẻ ngây dại theo điên cuồng nó.
13Ко враћа зло за добро, неће се зло одмаћи од куће његове.
13Tai họa không hề lìa khỏi nhà Của kẻ lấy ác trả thiện.
14Ко почне свађу, отвори уставу води; зато пре него се заметне, прођи се распре.
14Khởi đầu tranh cạnh, ấy như người ta mở đường nước chảy; Vậy, khá thôi cãi lẫy trước khi đánh lộn.
15Ко оправда кривога и ко осуди правога, обојица су гад Господу.
15Ai xưng kẻ ác là công bình, và kẻ nào lên án cho người công bình, Cả hai điều lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va.
16На шта је благо безумном у руци кад нема разума да прибави мудрост?
16Kẻ ngu muội thiếu trí hiểu, Thế thì bạc trong tay hắn mua khôn ngoan mà chi?
17У свако доба љуби пријатељ, и брат постаје у невољи.
17Bằng hữu thương mến nhau luôn luôn; Và anh em sanh ra để giúp đỡ trong lúc hoạn nạn.
18Човек безуман даје руку и јамчи се за пријатеља свог.
18Kẻ ngu muội giao tay, Chịu làm bảo lãnh trước mặt kẻ lân cận mình.
19Ко милује свађу, милује грех; ко подиже увис врата своја, тражи погибао.
19Ai ưa tranh cạnh ưa tội lỗi; Ai xây cất cửa mình cao kiếm điều hư sập.
20Ко је опаког срца, неће наћи добра; и ко дволичи језиком, пашће у зло.
20Kẻ nào có lòng vày vò không tìm được phước hạnh; Và ai có lưỡi gian tà sẽ sa vào tai hại.
21Ко роди безумна, на жалост му је, нити ће се радовати отац лудога.
21Ai sanh con ngu muội ắt sẽ có buồn rầu; Còn cha của kẻ ngây dại chẳng được vui vẻ.
22Срце весело помаже као лек, а дух жалостан суши кости.
22Lòng vui mừng vốn một phương thuốc hay; Còn trí nao sờn làm xương cốt khô héo.
23Безбожник прима поклон из недара да преврати путеве правди.
23Người gian ác lãnh nhẹm của hối lộ, Đặng làm sai lệch các lối xét đoán.
24Разумном је на лицу мудрост, а очи безумнику врљају накрај земље.
24Có sự khôn ngoan trước mặt người thông sáng; Song con mắt kẻ ngu muội ở nơi địa cực.
25Жалост је оцу свом син безуман, и јад родитељци својој.
25Con ngu muội là một điều buồn rầu cho cha, Và một sự cay đắng cho mẹ đã sanh đẻ nó.
26Није добро глобити праведника, ни да кнезови бију кога што је радио право.
26Lấy làm chẳng tốt mà phạt vạ người công bình, Hay là đánh người tước vị vì cớ lòng ngay thẳng của họ.
27Устеже речи своје човек који зна, и тиха је духа човек разуман.
27Người nào kiêng lời nói mình có tri thức; Còn người có tánh ôn hàn là một người thông sáng.
28И безуман кад ћути, мисли се да је мудар, и разуман, кад стискује усне своје.
28Khi nín lặng, dầu người ngu dại, cũng được cầm bằng khôn ngoan; Còn kẻ nào ngậm môi miệng mình lại được kể là thông sáng.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.