Proverbios 17
Reina-Valera 1909Translation
Reina-Valera 1909
Vietnamese Bible (1923 translation)
1MEJOR es un bocado seco, y en paz, que la casa de contienda llena de víctimas.
1Thà một miếng bánh khô mà hòa thuận, Còn hơn là nhà đầy thịt tế lễ lại cãi lộn nhau.
2El siervo prudente se enseñoreará del hijo que deshonra, y entre los hermanos partirá la herencia.
2Tôi tớ khôn sáng sẽ quản trị con trai làm xấu hổ, Và được hưởng phần cơ nghiệp giữa các anh em.
3El crisol para la plata, y la hornaza para el oro: mas Jehová prueba los corazones.
3Nồi dót để luyện bạc, lò để luyện vàng; Nhưng Đức Giê-hô-va thử lòng của loài người.
4El malo está atento al labio inicuo; y el mentiroso escucha á la lengua detractora.
4Kẻ làm ác chăm chỉ về môi gian ác; Kẻ hay nói dối lắng tai nghe lưỡi độc hiểm.
5El que escarnece al pobre, afrenta á su Hacedor: y el que se alegra en la calamidad, no quedará sin castigo.
5Ai nhạo báng người bần cùng sỉ nhục Đấng tạo hóa mình; Ai vui mừng về tai họa sẽ chẳng được thoát khỏi bị phạt.
6Corona de los viejos son los hijos de los hijos; y la honra de los hijos, sus padres.
6Mão triều thiên của ông già, ấy là con cháu; Còn vinh hiển của con cái, ấy là ông cha.
7No conviene al necio la altilocuencia: ¡cuánto menos al príncipe el labio mentiroso!
7Lời tốt lành không xứng với kẻ ngu; Môi miệng giả dối lại càng ít xứng cho vua chúa thay.
8Piedra preciosa es el cohecho en ojos de sus dueños: á donde quiera que se vuelve, da prosperidad.
8Của hối lộ giống như viên ngọc quí trước mặt ai được nó; Dầu nó xây trở phía nào, cũng được may mắn.
9El que cubre la prevaricación, busca amistad: mas el que reitera la palabra, aparta al amigo.
9Kẻ nào lấp giấu tội lỗi tìm cầu điều tình ái; Còn ai nhắc lập lại điều gì chia rẽ bạn bậu thiết cốt.
10Aprovecha la reprensión en el entendido, más que si cien veces hiriese en el necio.
10Lời quở trách thấm sâu vào người khôn ngoan, Hơn là trăm roi đánh vào kẻ ngu muội.
11El rebelde no busca sino mal; y mensajero cruel será contra él enviado.
11Kẻ gian ác chỉ tìm điều phản nghịch; Vì vậy sẽ sai một sứ giả dữ tợn đi hãm đánh nó.
12Mejor es se encuentre un hombre con una osa á la cual han robado sus cachorros, que con un fatuo en su necedad.
12Thà người ta gặp gấu cái bị cướp con, Hơn là gặp kẻ ngây dại theo điên cuồng nó.
13El que da mal por bien, no se apartará el mal de su casa.
13Tai họa không hề lìa khỏi nhà Của kẻ lấy ác trả thiện.
14El que comienza la pendencia es como quien suelta las aguas: deja pues la porfía, antes que se enmarañe.
14Khởi đầu tranh cạnh, ấy như người ta mở đường nước chảy; Vậy, khá thôi cãi lẫy trước khi đánh lộn.
15El que justifica al impío, y el que condena al justo, ambos á dos son abominación á Jehová.
15Ai xưng kẻ ác là công bình, và kẻ nào lên án cho người công bình, Cả hai điều lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va.
16¿De qué sirve el precio en la mano del necio para comprar sabiduría, no teniendo entendimiento?
16Kẻ ngu muội thiếu trí hiểu, Thế thì bạc trong tay hắn mua khôn ngoan mà chi?
17En todo tiempo ama el amigo; y el hermano para la angustia es nacido.
17Bằng hữu thương mến nhau luôn luôn; Và anh em sanh ra để giúp đỡ trong lúc hoạn nạn.
18El hombre falto de entendimiento toca la mano, fiando á otro delante de su amigo.
18Kẻ ngu muội giao tay, Chịu làm bảo lãnh trước mặt kẻ lân cận mình.
19La prevaricación ama el que ama pleito; y el que alza su portada, quebrantamiento busca.
19Ai ưa tranh cạnh ưa tội lỗi; Ai xây cất cửa mình cao kiếm điều hư sập.
20El perverso de corazón nunca hallará bien: y el que revuelve con su lengua, caerá en mal.
20Kẻ nào có lòng vày vò không tìm được phước hạnh; Và ai có lưỡi gian tà sẽ sa vào tai hại.
21El que engendra al necio, para su tristeza lo engendra : y el padre del fatuo no se alegrará.
21Ai sanh con ngu muội ắt sẽ có buồn rầu; Còn cha của kẻ ngây dại chẳng được vui vẻ.
22El corazón alegre produce buena disposición: mas el espíritu triste seca los huesos.
22Lòng vui mừng vốn một phương thuốc hay; Còn trí nao sờn làm xương cốt khô héo.
23El impío toma dádiva del seno, para pervertir las sendas del derecho.
23Người gian ác lãnh nhẹm của hối lộ, Đặng làm sai lệch các lối xét đoán.
24En el rostro del entendido aparece la sabiduría: mas los ojos del necio vagan hasta el cabo de la tierra.
24Có sự khôn ngoan trước mặt người thông sáng; Song con mắt kẻ ngu muội ở nơi địa cực.
25El hijo necio es enojo á su padre, y amargura á la que lo engendró.
25Con ngu muội là một điều buồn rầu cho cha, Và một sự cay đắng cho mẹ đã sanh đẻ nó.
26Ciertamente no es bueno condenar al justo, ni herir á los príncipes que hacen lo recto.
26Lấy làm chẳng tốt mà phạt vạ người công bình, Hay là đánh người tước vị vì cớ lòng ngay thẳng của họ.
27Detiene sus dichos el que tiene sabiduría: de prudente espíritu es el hombre entendido.
27Người nào kiêng lời nói mình có tri thức; Còn người có tánh ôn hàn là một người thông sáng.
28Aun el necio cuando calla, es contado por sabio: el que cierra sus labios es entendido.
28Khi nín lặng, dầu người ngu dại, cũng được cầm bằng khôn ngoan; Còn kẻ nào ngậm môi miệng mình lại được kể là thông sáng.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.