Proverbios
Chapter 18
Reina-Valera 1909
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Proverbios 18

Reina-Valera 1909
Vietnamese Bible (1923 translation)
1SEGÚN su antojo busca el que se desvía, y se entremete en todo negocio.
1Kẻ nào ở riêng cách tìm điều chính mình ưa thích; Nó cãi cọ với những sự khôn ngoan thật.
2No toma placer el necio en la inteligencia, sino en lo que su corazón se descubre.
2Kẻ ngu muội không ưa thích sự thông sáng; Nhưng chỉ muốn lòng nó được bày tỏ ra.
3Cuando viene el impío, viene también el menosprecio, y con el deshonrador la afrenta.
3Khi kẻ gian ác đến sự khinh bỉ cũng đến nữa; Và sự sỉ nhục đến với điều nhuốc nhơ.
4Aguas profundas son las palabras de la boca del hombre; y arroyo revertiente, la fuente de la sabiduría.
4Lời nói của miệng loài người là giống như nước sâu; Nguồn sự khôn ngoan khác nào cái khe nước chảy.
5Tener respeto á la persona del impío, para hacer caer al justo de su derecho, no es bueno.
5Lấy làm chẳng tốt mà nể vì kẻ ác, Đặng lường gạt người công bình trong việc xét đoán.
6Los labios del necio vienen con pleito; y su boca á cuestiones llama.
6Môi kẻ ngu muội vào cuộc tranh cạnh, Và miệng nó chiều sự đánh đập.
7La boca del necio es quebrantamiento para sí, y sus labios son lazos para su alma.
7Miệng kẻ ngu muội là sự bại hoại của nó; Môi nó vốn một cái bẫy gài linh hồn của nó.
8Las palabras del chismoso parecen blandas, y descienden hasta lo íntimo del vientre.
8Lời kẻ thèo lẻo như vật thực ngon, Và nó thấu đến ruột gan.
9También el que es negligente en su obra es hermano del hombre disipador.
9Kẻ thả trôi trong công việc mình, Cũng là anh em của kẻ phá hại.
10Torre fuerte es el nombre de Jehová: á él correrá el justo, y será levantado.
10Danh Đức Giê-hô-va vốn một ngọn tháp kiên cố; Kẻ công bình chạy đến đó, gặp được nơi ẩn trú cao.
11Las riquezas del rico son la ciudad de su fortaleza, y como un muro alto en su imaginación.
11Tài vật người giàu, ấy là cái thành kiên cố của người, Trong ý tưởng người cho nó như một bức tường cao.
12Antes del quebrantamiento se eleva el corazón del hombre, y antes de la honra es el abatimiento.
12Trước khi sự bại hoại, lòng người vẫn tự cao; Song sự khiêm nhượng đi trước sự tôn trọng.
13El que responde palabra antes de oir, le es fatuidad y oprobio.
13Trả lời trước khi nghe, Aáy là sự điên dại và hổ thẹn cho ai làm vậy.
14El ánimo del hombre soportará su enfermedad: mas ¿quién soportará al ánimo angustiado?
14Tâm thần người nâng đỡ sự bịnh hoạn mình; Nhưng trí bị nao sờn ai chịu sao nổi?
15El corazón del entendido adquiere sabiduría; y el oído de los sabios busca la ciencia.
15Lòng người khôn khéo được sự tri thức; Và tai người khôn ngoan tìm kiếm sự hiểu biết.
16El presente del hombre le ensancha el camino , y le lleva delante de los grandes.
16Của lễ của người nào dẹp đường cho người, Và dẫn người đến trước mặt kẻ sang trọng.
17El primero en su propia causa parece justo; y su adversario viene, y le sondea.
17Người tiên cáo nghe như phải lẽ; Song bên đàng kia đến, bèn tra xét người.
18La suerte pone fin á los pleitos, y desparte los fuertes.
18Sự bắt thăm dẹp điều tranh tụng, Và phân rẽ những kẻ có quyền thế.
19El hermano ofendido es más tenaz que una ciudad fuerte: y las contiendas de los hermanos son como cerrojos de alcázar.
19Một anh em bị mếch lòng lấy làm khó được lòng lại hơn là chiếm thủ cái thành kiên cố; Sự tranh giành dường ấy khác nào những chốt cửa đền.
20Del fruto de la boca del hombre se hartará su vientre; hartaráse del producto de sus labios.
20Bụng người sẽ được no nê bông trái của miệng mình; Huê lợi môi miệng mình sẽ làm cho người no đủ.
21La muerte y la vida están en poder de la lengua; y el que la ama comerá de sus frutos.
21Sống chết ở nơi quyền của lưỡi; Kẻ ái mộ nó sẽ ăn bông trái của nó.
22El que halló esposa halló el bien, y alcanzó la benevolencia de Jehová.
22Ai tìm được một người vợ, tức tìm được một điều phước. Và hưởng được ân điển của Đức Giê-hô-va.
23El pobre habla con ruegos; mas el rico responde durezas.
23Người nghèo dùng lời cầu xin; Còn kẻ giàu đáp lại cách xẳng xớm.
24El hombre que tiene amigos, ha de mostrarse amigo: y amigo hay más conjunto que el hermano.
24Người nào được nhiều bằng hữu sẽ làm hại cho mình; Nhưng có một bạn tríu mến hơn anh em ruột.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.