Sentencoj
Chapter 18
Londona Biblio (Esperant…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Sentencoj 18

Londona Biblio (Esperanto, 1910)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Kiu apartiĝas, tiu serĉas sian volupton Kaj iras kontraŭ ĉiu saĝa konsilo.
1Kẻ nào ở riêng cách tìm điều chính mình ưa thích; Nó cãi cọ với những sự khôn ngoan thật.
2Malsaĝulo ne deziras prudenton, Sed nur malkovri sian koron.
2Kẻ ngu muội không ưa thích sự thông sáng; Nhưng chỉ muốn lòng nó được bày tỏ ra.
3Kiam venas malvirtulo, Venas ankaŭ malestimo kun honto kaj moko.
3Khi kẻ gian ác đến sự khinh bỉ cũng đến nữa; Và sự sỉ nhục đến với điều nhuốc nhơ.
4La vortoj de homa buŝo estas profunda akvo; La fonto de saĝo estas fluanta rivero.
4Lời nói của miệng loài người là giống như nước sâu; Nguồn sự khôn ngoan khác nào cái khe nước chảy.
5Ne estas bone favori malvirtulon, Por faligi virtulon ĉe la juĝo.
5Lấy làm chẳng tốt mà nể vì kẻ ác, Đặng lường gạt người công bình trong việc xét đoán.
6La lipoj de malsaĝulo kondukas al malpaco, Kaj lia buŝo venigas batojn.
6Môi kẻ ngu muội vào cuộc tranh cạnh, Và miệng nó chiều sự đánh đập.
7La buŝo de malsaĝulo estas pereo por li, Kaj liaj lipoj enretigas lian animon.
7Miệng kẻ ngu muội là sự bại hoại của nó; Môi nó vốn một cái bẫy gài linh hồn của nó.
8La vortoj de kalumnianto estas kiel frandaĵoj, Kaj ili penetras en la profundon de la ventro.
8Lời kẻ thèo lẻo như vật thực ngon, Và nó thấu đến ruột gan.
9Kiu estas senzorga en sia laborado, Tiu estas frato de pereiganto.
9Kẻ thả trôi trong công việc mình, Cũng là anh em của kẻ phá hại.
10La nomo de la Eternulo estas fortika turo: Tien kuras virtulo, kaj estas ŝirmata.
10Danh Đức Giê-hô-va vốn một ngọn tháp kiên cố; Kẻ công bình chạy đến đó, gặp được nơi ẩn trú cao.
11La havo de riĉulo estas lia fortika urbo, Kaj kiel alta muro en lia imago.
11Tài vật người giàu, ấy là cái thành kiên cố của người, Trong ý tưởng người cho nó như một bức tường cao.
12Antaŭ la pereo la koro de homo fieriĝas, Kaj antaŭ honoro estas humileco.
12Trước khi sự bại hoại, lòng người vẫn tự cao; Song sự khiêm nhượng đi trước sự tôn trọng.
13Kiu respondas, antaŭ ol li aŭdis, Tiu havas malsaĝon kaj honton.
13Trả lời trước khi nghe, Aáy là sự điên dại và hổ thẹn cho ai làm vậy.
14La spirito de homo nutras lin en lia malsano; Sed spiriton premitan kiu povas elporti?
14Tâm thần người nâng đỡ sự bịnh hoạn mình; Nhưng trí bị nao sờn ai chịu sao nổi?
15La koro de saĝulo akiras prudenton, Kaj la orelo de saĝuloj serĉas scion.
15Lòng người khôn khéo được sự tri thức; Và tai người khôn ngoan tìm kiếm sự hiểu biết.
16Donaco de homo donas al li vastecon Kaj kondukas lin al la grandsinjoroj.
16Của lễ của người nào dẹp đường cho người, Và dẫn người đến trước mặt kẻ sang trọng.
17La unua estas prava en sia proceso; Sed venas lia proksimulo kaj ĝin klarigas.
17Người tiên cáo nghe như phải lẽ; Song bên đàng kia đến, bèn tra xét người.
18La loto ĉesigas disputojn Kaj decidas inter potenculoj.
18Sự bắt thăm dẹp điều tranh tụng, Và phân rẽ những kẻ có quyền thế.
19Malpaciĝinta frato estas pli obstina, ol fortikigita urbo; Kaj disputoj estas kiel rigliloj de turo.
19Một anh em bị mếch lòng lấy làm khó được lòng lại hơn là chiếm thủ cái thành kiên cố; Sự tranh giành dường ấy khác nào những chốt cửa đền.
20De la fruktoj de la buŝo de homo satiĝas lia ventro; Li manĝas la produktojn de siaj lipoj.
20Bụng người sẽ được no nê bông trái của miệng mình; Huê lợi môi miệng mình sẽ làm cho người no đủ.
21Morto kaj vivo dependas de la lango; Kaj kiu ĝin amas, tiu manĝos ĝiajn fruktojn.
21Sống chết ở nơi quyền của lưỡi; Kẻ ái mộ nó sẽ ăn bông trái của nó.
22Kiu trovis edzinon, tiu trovis bonon Kaj ricevis favoron de la Eternulo.
22Ai tìm được một người vợ, tức tìm được một điều phước. Và hưởng được ân điển của Đức Giê-hô-va.
23Per petegado parolas malriĉulo; Kaj riĉulo respondas arogante.
23Người nghèo dùng lời cầu xin; Còn kẻ giàu đáp lại cách xẳng xớm.
24Havi multajn amikojn estas embarase; Sed ofte amiko estas pli sindona ol frato.
24Người nào được nhiều bằng hữu sẽ làm hại cho mình; Nhưng có một bạn tríu mến hơn anh em ruột.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.