Proverbiorum 18
Clementine Vulgate, 1598Translation
Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1[Occasiones quærit qui vult recedere ab amico: omni tempore erit exprobrabilis.
1Kẻ nào ở riêng cách tìm điều chính mình ưa thích; Nó cãi cọ với những sự khôn ngoan thật.
2Non recipit stultus verba prudentiæ, nisi ea dixeris quæ versantur in corde ejus.
2Kẻ ngu muội không ưa thích sự thông sáng; Nhưng chỉ muốn lòng nó được bày tỏ ra.
3Impius, cum in profundum venerit peccatorum, contemnit; sed sequitur eum ignominia et opprobrium.
3Khi kẻ gian ác đến sự khinh bỉ cũng đến nữa; Và sự sỉ nhục đến với điều nhuốc nhơ.
4Aqua profunda verba ex ore viri, et torrens redundans fons sapientiæ.
4Lời nói của miệng loài người là giống như nước sâu; Nguồn sự khôn ngoan khác nào cái khe nước chảy.
5Accipere personam impii non est bonum, ut declines a veritate judicii.]
5Lấy làm chẳng tốt mà nể vì kẻ ác, Đặng lường gạt người công bình trong việc xét đoán.
6[Labia stulti miscent se rixis, et os ejus jurgia provocat.
6Môi kẻ ngu muội vào cuộc tranh cạnh, Và miệng nó chiều sự đánh đập.
7Os stulti contritio ejus, et labia ipsius ruina animæ ejus.
7Miệng kẻ ngu muội là sự bại hoại của nó; Môi nó vốn một cái bẫy gài linh hồn của nó.
8Verba bilinguis quasi simplicia, et ipsa perveniunt usque ad interiora ventris. Pigrum dejicit timor; animæ autem effeminatorum esurient.
8Lời kẻ thèo lẻo như vật thực ngon, Và nó thấu đến ruột gan.
9Qui mollis et dissolutus est in opere suo frater est sua opera dissipantis.
9Kẻ thả trôi trong công việc mình, Cũng là anh em của kẻ phá hại.
10Turris fortissima nomen Domini; ad ipsum currit justus, et exaltabitur.
10Danh Đức Giê-hô-va vốn một ngọn tháp kiên cố; Kẻ công bình chạy đến đó, gặp được nơi ẩn trú cao.
11Substantia divitis urbs roboris ejus, et quasi murus validus circumdans eum.
11Tài vật người giàu, ấy là cái thành kiên cố của người, Trong ý tưởng người cho nó như một bức tường cao.
12Antequam conteratur, exaltatur cor hominis, et antequam glorificetur, humiliatur.
12Trước khi sự bại hoại, lòng người vẫn tự cao; Song sự khiêm nhượng đi trước sự tôn trọng.
13Qui prius respondet quam audiat, stultum se esse demonstrat, et confusione dignum.
13Trả lời trước khi nghe, Aáy là sự điên dại và hổ thẹn cho ai làm vậy.
14Spiritus viri sustentat imbecillitatem suam; spiritum vero ad irascendum facilem quis poterit sustinere?
14Tâm thần người nâng đỡ sự bịnh hoạn mình; Nhưng trí bị nao sờn ai chịu sao nổi?
15Cor prudens possidebit scientiam, et auris sapientium quærit doctrinam.]
15Lòng người khôn khéo được sự tri thức; Và tai người khôn ngoan tìm kiếm sự hiểu biết.
16[Donum hominis dilatat viam ejus, et ante principes spatium ei facit.
16Của lễ của người nào dẹp đường cho người, Và dẫn người đến trước mặt kẻ sang trọng.
17Justus prior est accusator sui: venit amicus ejus, et investigabit eum.
17Người tiên cáo nghe như phải lẽ; Song bên đàng kia đến, bèn tra xét người.
18Contradictiones comprimit sors, et inter potentes quoque dijudicat.
18Sự bắt thăm dẹp điều tranh tụng, Và phân rẽ những kẻ có quyền thế.
19Frater qui adjuvatur a fratre quasi civitas firma, et judicia quasi vectes urbium.
19Một anh em bị mếch lòng lấy làm khó được lòng lại hơn là chiếm thủ cái thành kiên cố; Sự tranh giành dường ấy khác nào những chốt cửa đền.
20De fructu oris viri replebitur venter ejus, et genimina labiorum ipsius saturabunt eum.
20Bụng người sẽ được no nê bông trái của miệng mình; Huê lợi môi miệng mình sẽ làm cho người no đủ.
21Mors et vita in manu linguæ; qui diligunt eam comedent fructus ejus.
21Sống chết ở nơi quyền của lưỡi; Kẻ ái mộ nó sẽ ăn bông trái của nó.
22Qui invenit mulierem bonam invenit bonum, et hauriet jucunditatem a Domino. Qui expellit mulierem bonam expellit bonum; qui autem tenet adulteram stultus est et impius.
22Ai tìm được một người vợ, tức tìm được một điều phước. Và hưởng được ân điển của Đức Giê-hô-va.
23Cum obsecrationibus loquetur pauper, et dives effabitur rigide.
23Người nghèo dùng lời cầu xin; Còn kẻ giàu đáp lại cách xẳng xớm.
24Vir amabilis ad societatem magis amicus erit quam frater.]
24Người nào được nhiều bằng hữu sẽ làm hại cho mình; Nhưng có một bạn tríu mến hơn anh em ruột.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.