Proverbiorum
Chapter 13
Clementine Vulgate, 1598
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Proverbiorum 13

Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1[Filius sapiens doctrina patris; qui autem illusor est non audit cum arguitur.
1Con khôn ngoan nghe sự khuyên dạy của cha; Song kẻ nhạo báng không khứng nghe lời quở trách.
2De fructu oris sui homo satiabitur bonis: anima autem prævaricatorum iniqua.
2Nhờ bông trái của miệng mình, người hưởng lấy sự lành; Còn linh hồn kẻ gian ác sẽ ăn điều cường bạo.
3Qui custodit os suum custodit animam suam; qui autem inconsideratus est ad loquendum, sentiet mala.
3Kẻ canh giữ miệng mình, giữ được mạng sống mình; Nhưng kẻ nào hở môi quá, bèn bị bại hoại.
4Vult et non vult piger; anima autem operantium impinguabitur.
4Lòng kẻ biếng nhác mong ước, mà chẳng có chi hết; Còn lòng người siêng năng sẽ được no nê.
5Verbum mendax justus detestabitur; impius autem confundit, et confundetur.
5Người công bình ghét lời dối trá; Song kẻ hung ác đáng gớm ghê và bị hổ thẹn.
6Justitia custodit innocentis viam, impietas autem peccatorem supplantat.]
6Sự công bình bảo hộ người ăn ở ngay thẳng; Nhưng sự gian ác đánh đổ kẻ phạm tội.
7[Est quasi dives, cum nihil habeat, et est quasi pauper, cum in multis divitiis sit.
7Có kẻ làm bộ giàu, mà chẳng có gì hết; Cũng có người làm bộ nghèo, lại có của cải nhiều.
8Redemptio animæ viri divitiæ suæ; qui autem pauper est, increpationem non sustinet.
8Giá chuộc mạng sống loài người, ấy là của cải mình; Còn kẻ nghèo chẳng hề nghe lời hăm dọa.
9Lux justorum lætificat: lucerna autem impiorum extinguetur.
9Sự sáng của kẻ lành soi rạng ngời; Nhưng đèn kẻ ác lại bị tắt đi.
10Inter superbos semper jurgia sunt; qui autem agunt omnia cum consilio, reguntur sapientia.
10Sự kiêu ngạo chỉ sanh ra điều cãi lộn; Còn sự khôn ngoan ở với người chịu lời khuyên dạy.
11Substantia festinata minuetur; quæ autem paulatim colligitur manu, multiplicabitur.
11Hoạch tài ắt phải hao bớt; Còn ai lấy tay thâu góp sẽ được thêm của nhiều lên.
12Spes quæ differtur affligit animam; lignum vitæ desiderium veniens.]
12Sự trông cậy trì hoãn khiến lòng bị đau đớn; Nhưng khi sự ước ao được thành, thì giống như một cây sự sống.
13[Qui detrahit alicui rei, ipse se in futurum obligat; qui autem timet præceptum, in pace versabitur. Animæ dolosæ errant in peccatis: justi autem misericordes sunt, et miserantur.
13Kẻ nào khinh lời dạy, ắt bị hư bại; Còn ai kính sợ giới mạng, nấy được ban thưởng.
14Lex sapientis fons vitæ, ut declinet a ruina mortis.
14Sự dạy dỗ của người khôn ngoan vốn một nguồn sự sống, Đặng khiến người ta tránh khỏi bẫy sự chết.
15Doctrina bona dabit gratiam; in itinere contemptorum vorago.
15Sự thông sáng thật được ân điển; Song con đường kẻ phạm tội lấy làm khốn cực thay.
16Astutus omnia agit cum consilio; qui autem fatuus est aperit stultitiam.
16Phàm người khôn khéo làm việc cứ theo sự hiểu biết; Nhưng kẻ ngu muội bày tỏ ra sự điên dại mình.
17Nuntius impii cadet in malum; legatus autem fidelis, sanitas.
17Sứ giả gian ác sa vào tai họa; Còn khâm sai trung tín khác nào thuốc hay.
18Egestas et ignominia ei qui deserit disciplinam; qui autem acquiescit arguenti glorificabitur.
18Ai chối sự khuyên dạy sẽ bị nghèo khổ và sỉ nhục; Nhưng kẻ nào nhận tiếp lời quở trách sẽ được tôn trọng.
19Desiderium si compleatur delectat animam; detestantur stulti eos qui fugiunt mala.
19Sự ước ao mà được thành lấy làm êm dịu cho linh hồn; Còn lìa bỏ điều dữ, quả là sự gớm ghiếc cho kẻ ngu muội.
20Qui cum sapientibus graditur sapiens erit; amicus stultorum similis efficietur.]
20Ai giao tiếp với người khôn ngoan, trở nên khôn ngoan; Nhưng kẻ làm bạn với bọn điên dại sẽ bị tàn hại.
21[Peccatores persequitur malum, et justis retribuentur bona.
21Tai họa đuổi theo kẻ có tội; Còn phước lành là phần thưởng của người công bình.
22Bonus reliquit hæredes filios et nepotes, et custoditur justo substantia peccatoris.
22Người lành lưu truyền gia sản cho con cháu mình; Song của cải kẻ có tội dành cho người công bình.
23Multi cibi in novalibus patrum, et aliis congregantur absque judicio.
23Chỗ người nghèo khai phá sanh nhiều lương thực; Nhưng có kẻ bị tiêu mất tại vì thiếu sự công bình;
24Qui parcit virgæ odit filium suum; qui autem diligit illum instanter erudit.
24Người nào kiêng roi vọt ghét con trai mình; Song ai thương con ắt cần lo sửa trị nó.
25Justus comedit et replet animam suam; venter autem impiorum insaturabilis.]
25Người công bình ăn cho phỉ dạ mình; Còn bụng kẻ ác bị đói.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.