Proverbiorum 3
Clementine Vulgate, 1598Translation
Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1[Fili mi, ne obliviscaris legis meæ, et præcepta mea cor tuum custodiat:
1Hỡi con, chớ quên sự khuyên dạy ta, Lòng con khá giữ các mạng lịnh ta;
2longitudinem enim dierum, et annos vitæ, et pacem, apponent tibi.
2Vì nó sẽ thêm cho con lâu ngày, Số năm mạng sống, và sự bình an.
3Misericordia et veritas te non deserant; circumda eas gutturi tuo, et describe in tabulis cordis tui:
3Sự nhân từ và sự chân thật, chớ để lìa bỏ con; Hãy đeo nó vào cổ, ghi nó nơi bia lòng con;
4et invenies gratiam, et disciplinam bonam, coram Deo et hominibus.
4Như vậy, trước mặt Đức Chúa Trời và loài người Con sẽ được ơn và có sự khôn ngoan thật.
5Habe fiduciam in Domino ex toto corde tuo, et ne innitaris prudentiæ tuæ.
5Hãy hết lòng tin cậy Đức Giê-hô-va, Chớ nương cậy nơi sự thông sáng của con;
6In omnibus viis tuis cogita illum, et ipse diriget gressus tuos.
6Phàm trong các việc làm của con, khá nhận biết Ngài, Thì Ngài sẽ chỉ dẫn các nẻo của con.
7Ne sis sapiens apud temetipsum; time Deum, et recede a malo:
7Chớ khôn ngoan theo mắt mình; Hãy kính sợ Đức Giê-hô-va, và lìa khỏi sự ác:
8sanitas quippe erit umbilico tuo, et irrigatio ossium tuorum.
8Như vậy, cuống rốn con sẽ được mạnh khỏe, Và xương cốt con được mát mẻ.
9Honora Dominum de tua substantia, et de primitiis omnium frugum tuarum da ei:
9Hãy lấy tài vật và huê lợi đầu mùa của con, Mà tôn vinh Đức Giê-hô-va;
10et implebuntur horrea tua saturitate, et vino torcularia tua redundabunt.]
10Vậy, các vựa lẫm con sẽ đầy dư dật, Và những thùng của con sẽ tràn rượu mới.
11[Disciplinam Domini, fili mi, ne abjicias, nec deficias cum ab eo corriperis:
11Hỡi con, chớ khinh điều sửa phạt của Đức Giê-hô-va, Chớ hiềm lòng khi Ngài quở trách;
12quem enim diligit Dominus, corripit, et quasi pater in filio complacet sibi.
12Vì Đức Giê-hô-va yêu thương ai thì trách phạt nấy. Như một người cha đối cùng con trai yêu dấu mình.
13Beatus homo qui invenit sapientiam, et qui affluit prudentia.
13Người nào tìm đặng sự khôn ngoan, Và được sự thông sáng, có phước thay!
14Melior est acquisitio ejus negotiatione argenti, et auri primi et purissimi fructus ejus.
14Vì thà được nó hơn là được tiền bạc, Hoa lợi nó sanh ra tốt hơn vàng ròng.
15Pretiosior est cunctis opibus, et omnia quæ desiderantur huic non valent comparari.
15Sự khôn ngoan quí báu hơn châu ngọc, Chẳng một bửu vật nào con ưa thích mà sánh kịp nó được.
16Longitudo dierum in dextera ejus, et in sinistra illius divitiæ et gloria.
16Tay hữu nó cầm sự trường thọ, Còn trong tay tả, có sự giàu có và vinh hiển.
17Viæ ejus viæ pulchræ, et omnes semitæ illius pacificæ.
17Các nẻo nó vốn là nẻo khoái lạc, Và các lối nó cả điều bình an.
18Lignum vitæ est his qui apprehenderint eam, et qui tenuerit eam beatus.
18Nó là cây sự sống cho ai nắm lấy nó; Người nào cầm giữ nó đều được phước hạnh.
19Dominus sapientia fundavit terram; stabilivit cælos prudentia.
19Đức Giê-hô-va dùng sự khôn ngoan lập nên trái đất; Nhờ sự thông sáng mà sắp đặt các từng trời.
20Sapientia illius eruperunt abyssi, et nubes rore concrescunt.]
20Do sự hiểu biết Ngài các vực sâu mở ra, Và mây đặt ra sương móc.
21[Fili mi, ne effluant hæc ab oculis tuis. Custodi legem atque consilium,
21Hỡi con, khá gìn giữ sự khôn ngoan thật và sự dẽ dặt, Chớ để nó lìa xa mắt con;
22et erit vita animæ tuæ, et gratia faucibus tuis.
22Thì nó sẽ là sự sống của linh hồn con, Và như đồ trang sức cho cổ con.
23Tunc ambulabis fiducialiter in via tua, et pes tuus non impinget.
23Con sẽ bước đi vững vàng trong đường con, Và chân con không vấp ngã.
24Si dormieris, non timebis; quiesces, et suavis erit somnus tuus.
24Khi con nằm, chẳng có điều sợ hãi; Phải, con sẽ nằm được ngủ ngon giấc.
25Ne paveas repentino terrore, et irruentes tibi potentias impiorum.
25Chớ sợ sự kinh khiếp xảy đến thình lình, Cũng đừng kinh hãi lúc sự tàn hại giáng trên kẻ ác;
26Dominus enim erit in latere tuo, et custodiet pedem tuum, ne capiaris.]
26Vì Đức Giê-hô-va là nơi nương cậy của con, Ngài sẽ gìn giữ chân con khỏi mắc bẫy.
27[Noli prohibere benefacere eum qui potest: si vales, et ipse benefac.
27Chớ từ chối làm lành cho kẻ nào xứng đáng, Miễn là tay con có quyền làm điều ấy.
28Ne dicas amico tuo: Vade, et revertere: cras dabo tibi: cum statim possis dare.
28Nhược bằng con có tại nơi con vật kẻ lân cận cầu xin, thì chớ nói với người rằng: Hãy đi và trở lại, ngày mai ta sẽ cho ngươi.
29Ne moliaris amico tuo malum, cum ille in te habeat fiduciam.
29Chớ lập mưu hại kẻ lân cận con, Vì người ăn ở bình yên bên con.
30Ne contendas adversus hominem frustra, cum ipse tibi nihil mali fecerit.
30Nếu không có làm điều hại cho con, Chớ tranh giành vô cớ với ai.
31Ne æmuleris hominem injustum, nec imiteris vias ejus:
31Chớ phân bì với kẻ hung dữ, Cũng đừng chọn lối nào của hắn;
32quia abominatio Domini est omnis illusor, et cum simplicibus sermocinatio ejus.
32Vì Đức Giê-hô-va gớm ghiếc kẻ gian tà; Nhưng kết tình bậu bạn cùng người ngay thẳng.
33Egestas a Domino in domo impii; habitacula autem justorum benedicentur.
33Sự rủa sả của Đức Giê-hô-va giáng trên nhà kẻ ác. Song Ngài ban phước cho chỗ ở của người công bình.
34Ipse deludet illusores, et mansuetis dabit gratiam.
34Quả thật Ngài nhạo báng kẻ hay nhạo báng; Nhưng Ngài ban ơn cho người khiêm nhường.
35Gloriam sapientes possidebunt; stultorum exaltatio ignominia.]
35Người khôn ngoan sẽ hưởng được sự vinh hiển; Còn sự thăng lên của kẻ ngu dại sẽ ra điều hổ thẹn.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.