Proverbiorum 15
Clementine Vulgate, 1598Translation
Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1[Responsio mollis frangit iram; sermo durus suscitat furorem.
1Lời đáp êm nhẹ làm nguôi cơn giận; Còn lời xẳng xớm trêu thạnh nộ thêm.
2Lingua sapientium ornat scientiam; os fatuorum ebullit stultitiam.
2Lưỡi người khôn ngoan truyền ra sự tri thức cách phải; Nhưng miệng kẻ ngu muội chỉ buông điều điên cuồng.
3In omni loco, oculi Domini contemplantur bonos et malos.
3Con mắt Đức Giê-hô-va ở khắp mọi nơi, Xem xét kẻ gian ác và người lương thiện.
4Lingua placabilis lignum vitæ; quæ autem immoderata est conteret spiritum.
4Lưỡi hiền lành giống như một cây sự sống; Song lưỡi gian tà làm cho hư nát tâm thần.
5Stultus irridet disciplinam patris sui; qui autem custodit increpationes astutior fiet. In abundanti justitia virtus maxima est: cogitationes autem impiorum eradicabuntur.
5Kẻ ngu dại khinh sự khuyên dạy của cha mình; Còn ai giữ theo lời quở trách trở nên khôn khéo.
6Domus justi plurima fortitudo, et in fructibus impii conturbatio.
6Trong nhà người công bình có nhiều vật quí; Song trong huê lợi kẻ gian ác có điều rối loạn.
7Labia sapientium disseminabunt scientiam; cor stultorum dissimile erit.
7Môi người khôn ngoan rải sự tri thức ra; Nhưng lòng kẻ ngu muội chẳng làm như vậy.
8Victimæ impiorum abominabiles Domino; vota justorum placabilia.
8Của tế lễ kẻ gian ác lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Song lời cầu nguyện của người ngay thẳng được đẹp lòng Ngài.
9Abominatio est Domino via impii; qui sequitur justitiam diligitur ab eo.
9Đường lối kẻ ác lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Nhưng Ngài thương mến người nào theo sự công bình.
10Doctrina mala deserenti viam vitæ; qui increpationes odit, morietur.
10Sự hình phạt nặng nề dành cho kẻ bỏ chánh lộ; Và kẻ ghét lời quở trách sẽ chết mất.
11Infernus et perditio coram Domino; quanto magis corda filiorum hominum !
11Aâm phủ và chốn trầm luân còn ở trước mặt Đức Giê-hô-va thay, Phương chi lòng của con cái loài người!
12Non amat pestilens eum qui se corripit, nec ad sapientes graditur.]
12Kẻ nhạo báng không ưa người ta quở trách mình; Hắn không muốn đến cùng người khôn ngoan.
13[Cor gaudens exhilarat faciem; in mœrore animi dejicitur spiritus.
13Lòng khoái lạc làm cho mặt mày vui vẻ; Nhưng tại lòng buồn bã trí bèn bị nao sờn.
14Cor sapientis quærit doctrinam, et os stultorum pascitur imperitia.
14Lòng người thông sáng tìm kiếm sự tri thức; Còn lỗ miệng kẻ ngu muội nuôi lấy mình bằng sự điên cuồng.
15Omnes dies pauperis, mali; secura mens quasi juge convivium.
15Các ngày kẻ bị hoạn nạn đều là gian hiểm; Song lòng vui mừng dự yến tiệc luôn luôn.
16Melius est parum cum timore Domini, quam thesauri magni et insatiabiles.
16Thà có ít của mà kính sợ Đức Giê-hô-va, Còn hơn là tài sản nhiều mà bối rối cặp theo.
17Melius est vocari ad olera cum caritate, quam ad vitulum saginatum cum odio.
17Thà một món rau mà thương yêu nhau, Còn hơn ăn bò mập béo với sự ganh ghét cặp theo.
18Vir iracundus provocat rixas; qui patiens est mitigat suscitatas.
18Người hay giận gây điều đánh lộn; Nhưng người chậm nóng giận làm nguôi cơn tranh cãi.
19Iter pigrorum quasi sepes spinarum; via justorum absque offendiculo.
19Đường kẻ biếng nhác như một hàng rào gai; Còn nẻo người ngay thẳng được ban bằng.
20Filius sapiens lætificat patrem, et stultus homo despicit matrem suam.
20Con khôn ngoan làm vui vẻ cha nó; Còn đứa ngu muội khinh bỉ mẹ mình.
21Stultitia gaudium stulto, et vir prudens dirigit gressus suos.
21Kẻ thiếu trí hiểu lấy sự điên dại làm vui; Song người khôn sáng sửa đường mình ngay thẳng rồi đi.
22Dissipantur cogitationes ubi non est consilium; ubi vero sunt plures consiliarii, confirmantur.
22Đâu không có nghị luận, đó mưu định phải phế; Nhưng nhờ có nhiều mưu sĩ, mưu định bèn được thành.
23Lætatur homo in sententia oris sui, et sermo opportunus est optimus.
23Miệng hay đáp giỏi khiến người vui vẻ; Và lời nói phải thì lấy làm tốt biết bao!
24Semita vitæ super eruditum, ut declinet de inferno novissimo.]
24Con đường sự sống của người khôn ngoan dẫn lên trên, Để tránh khỏi âm phủ ở dưới thấp.
25[Domum superborum demolietur Dominus, et firmos faciet terminos viduæ.
25Đức Giê-hô-va sẽ đánh đổ nhà kẻ kiêu ngạo; Nhưng Ngài làm vững chắc các mộc giới của kẻ góa bụa.
26Abominatio Domini cogitationes malæ, et purus sermo pulcherrimus firmabitur ab eo.
26Các mưu ác lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Song lời thanh sạch đẹp lòng Ngài.
27Conturbat domum suam qui sectatur avaritiam; qui autem odit munera, vivet. Per misericordiam et fidem purgantur peccata: per timorem autem Domini declinat omnis a malo.
27Người tham lợi làm rối loạn nhà mình; Còn ai ghét của hối lộ sẽ được sống.
28Mens justi meditatur obedientiam; os impiorum redundat malis.
28Lòng người công bình suy nghĩ lời phải đáp; Nhưng miệng kẻ ác buông ra điều dữ.
29Longe est Dominus ab impiis, et orationes justorum exaudiet.
29Đức Giê-hô-va xa cách kẻ ác; Nhưng Ngài nghe lời cầu nguyện của người công bình.
30Lux oculorum lætificat animam; fama bona impinguat ossa.
30Sự sáng con mắt khiến lòng vui vẻ; Và một tin lành làm cho xương cốt được béo tốt.
31Auris quæ audit increpationes vitæ in medio sapientium commorabitur.
31Kẻ nào nghe lời quở trách của sự sống Sẽ được ở giữa các người khôn ngoan.
32Qui abjicit disciplinam despicit animam suam; qui autem acquiescit increpationibus possessor est cordis.
32Ai từ chối sự khuyên dạy khinh bỉ linh hồn mình. Nhưng ai nghe lời quở trách được sự thông sáng.
33Timor Domini disciplina sapientiæ, et gloriam præcedit humilitas.]
33Sự kính sợ Đức Giê-hô-va dạy dỗ điều khôn ngoan; Và sự khiêm nhượng đi trước sự tôn trọng.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.