Приповісток 15
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Відказ лагідний гнїв палкий гасить, а зневажливе слово розбуджує лютість.
1Lời đáp êm nhẹ làm nguôi cơn giận; Còn lời xẳng xớm trêu thạnh nộ thêm.
2Язик мудрих подає добрі відомостї, а уста безумних мелють лиш дурницї.
2Lưỡi người khôn ngoan truyền ra sự tri thức cách phải; Nhưng miệng kẻ ngu muội chỉ buông điều điên cuồng.
3Господнї очі скрізь по сьвіту позирають, і доброго й лихого вони вбачають.
3Con mắt Đức Giê-hô-va ở khắp mọi nơi, Xem xét kẻ gian ác và người lương thiện.
4Лагідний язик — се дерево жизнї, а необузданий — пригноблює духа.
4Lưỡi hiền lành giống như một cây sự sống; Song lưỡi gian tà làm cho hư nát tâm thần.
5Дурний нехтує отецьку науку, хто ж вважає на докір, — добрий розум має.
5Kẻ ngu dại khinh sự khuyên dạy của cha mình; Còn ai giữ theo lời quở trách trở nên khôn khéo.
6В дому в праведного — достаток добра, а в доходах безбожного — самий хиба розстрій.
6Trong nhà người công bình có nhiều vật quí; Song trong huê lợi kẻ gian ác có điều rối loạn.
7Уста мудрих ширять знаннє, та не так серце безумних.
7Môi người khôn ngoan rải sự tri thức ra; Nhưng lòng kẻ ngu muội chẳng làm như vậy.
8Жертва безбожних — гидота Господеві, молитва ж праведних угодна йому.
8Của tế lễ kẻ gian ác lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Song lời cầu nguyện của người ngay thẳng được đẹp lòng Ngài.
9Противна Господу безбожного дорога; хто ж ходить дорогою правди — сей йому любий.
9Đường lối kẻ ác lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Nhưng Ngài thương mến người nào theo sự công bình.
10Страшенна кара тим, хто праву путь покине; й хто ненавидить докір, — погибне.
10Sự hình phạt nặng nề dành cho kẻ bỏ chánh lộ; Và kẻ ghét lời quở trách sẽ chết mất.
11І преисподня й ад явні Господеві, а надто — серця синів людських.
11Aâm phủ và chốn trầm luân còn ở trước mặt Đức Giê-hô-va thay, Phương chi lòng của con cái loài người!
12Не любить ледарь тих, хто його картає, та до мудрих він також не пійде.
12Kẻ nhạo báng không ưa người ta quở trách mình; Hắn không muốn đến cùng người khôn ngoan.
13Веселе серце чинить і лице веселим, а як туга в серцї, то і душа ниє.
13Lòng khoái lạc làm cho mặt mày vui vẻ; Nhưng tại lòng buồn bã trí bèn bị nao sờn.
14Розумне серце шукає знання, уста ж безумних дурницями живуть.
14Lòng người thông sáng tìm kiếm sự tri thức; Còn lỗ miệng kẻ ngu muội nuôi lấy mình bằng sự điên cuồng.
15В нещасного всї днї сумнії, у кого ж серце веселе, тому що дня гостина.
15Các ngày kẻ bị hoạn nạn đều là gian hiểm; Song lòng vui mừng dự yến tiệc luôn luôn.
16У страсї Божому й мале далеко лучше, анїж скарби великі в тревозї.
16Thà có ít của mà kính sợ Đức Giê-hô-va, Còn hơn là tài sản nhiều mà bối rối cặp theo.
17Смачнїйша мисочка капусти, да з любови, анїж з приправою ненавистї теля товсте.
17Thà một món rau mà thương yêu nhau, Còn hơn ăn bò mập béo với sự ganh ghét cặp theo.
18Палкий чоловік доводить до сварки, а лагідний втихомиряє незгоду.
18Người hay giận gây điều đánh lộn; Nhưng người chậm nóng giận làm nguôi cơn tranh cãi.
19Лїнивого дорога — мов тернєм встелена, дорога же праведних — гладка.
19Đường kẻ biếng nhác như một hàng rào gai; Còn nẻo người ngay thẳng được ban bằng.
20Розумний син отця свого возвеселяє, дурний же чоловік і матїрю помітає.
20Con khôn ngoan làm vui vẻ cha nó; Còn đứa ngu muội khinh bỉ mẹ mình.
21Дурницї — радощі безумному, а чоловік розумний ступає правою дорогою.
21Kẻ thiếu trí hiểu lấy sự điên dại làm vui; Song người khôn sáng sửa đường mình ngay thẳng rồi đi.
22Без поради розпочате дїло розбиваєсь, як же порадників доволї, воно остоїться.
22Đâu không có nghị luận, đó mưu định phải phế; Nhưng nhờ có nhiều mưu sĩ, mưu định bèn được thành.
23Радість чоловікові — (розумний) відказ із уст його; слово в час сказане — яке воно любе!
23Miệng hay đáp giỏi khiến người vui vẻ; Và lời nói phải thì lấy làm tốt biết bao!
24Путь життя мудрого веде вгору, щоб відбитись йому від пропастї в низу.
24Con đường sự sống của người khôn ngoan dẫn lên trên, Để tránh khỏi âm phủ ở dưới thấp.
25Дім надутих розвалить Господь, а межу вдовину утвердить.
25Đức Giê-hô-va sẽ đánh đổ nhà kẻ kiêu ngạo; Nhưng Ngài làm vững chắc các mộc giới của kẻ góa bụa.
26Гидота Господу задуми ледачих, слова же невинних любі йому.
26Các mưu ác lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Song lời thanh sạch đẹp lòng Ngài.
27Зруйнує дом свій, хто любить підкупство, а жити ме, хто ненавидить гостинцї.
27Người tham lợi làm rối loạn nhà mình; Còn ai ghét của hối lộ sẽ được sống.
28Обдумує відказ праведного серце, уста же безбожників вимітують зло.
28Lòng người công bình suy nghĩ lời phải đáp; Nhưng miệng kẻ ác buông ra điều dữ.
29Далекий Господь од безбожних, молитву ж праведних він слухає.
29Đức Giê-hô-va xa cách kẻ ác; Nhưng Ngài nghe lời cầu nguyện của người công bình.
30Ясний погляд веселить серце; приятна новина тучить навіть костї.
30Sự sáng con mắt khiến lòng vui vẻ; Và một tin lành làm cho xương cốt được béo tốt.
31Ухо, уважне до науки жизнї, пробуває між мудрими.
31Kẻ nào nghe lời quở trách của sự sống Sẽ được ở giữa các người khôn ngoan.
32Хто відкидає упомин, — не дбає про свою душу; хто ж уважний на докір, — набуває розуму.
32Ai từ chối sự khuyên dạy khinh bỉ linh hồn mình. Nhưng ai nghe lời quở trách được sự thông sáng.
33Страх Господень навчає мудростї, й славу випереджує покора.
33Sự kính sợ Đức Giê-hô-va dạy dỗ điều khôn ngoan; Và sự khiêm nhượng đi trước sự tôn trọng.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.