Приповісток
Chapter 30
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Приповісток 30

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Се слова Агура, сина Якейового, — слова вдуновені, що сказав їх сей чоловік Ітіїлові й Укалові:
1Lời của A-gu-rơ, con trai Gia-kê, Châm ngôn mà người ấy nói ra cho Y-thi-ên và U-canh.
2Справдї, я більший невіжа, нїж хто небудь зміж людей, і мудростї людської нема в менї;
2Quả thật ta là ngu muội hơn ai hết, Ta không có thông sáng bằng một người.
3Я премудростї не вивчивсь, і знання сьвятих я не маю.
3Ta không học được sự khôn ngoan, Và chẳng có được sự tri thức của Đấng Thánh.
4Хто взійшов на небо, й зійшов із неба? Хто вітри стулив у кулацї в себе? Хто, мов в одежину, повгортав води (надземні)? Хто поставив всї земні гряницї? Яке імя йому? Яке імя синові його? Хиба ти се знаєш?
4Ai đã lên trời, rồi lại xuống? Ai đã góp gió trong lòng tay mình? Ai đã bọc nước trong áo mình? Ai lập các giới hạn của đất? Danh người là chi, và tên con trai người là gì? Nếu ngươi biết, hãy nói đi.
5Всяке слово в Бога — чисте; він — охорона вповаючим на його.
5Các lời của Đức Chúa Trời đều đã thét luyện: Ngài là cái thuẫn đỡ cho người nương cậy nơi Ngài.
6Не додавай нїчого до слів його, щоб він не доказав тобі твоєї неправди.
6Chớ thêm chi vào các lời Ngài. E Ngài quở trách ngươi, và ngươi bị cầm nói dối chăng.
7Двох речей прошу я в тебе, не відкажи менї, покіль я умру:
7Tôi có cầu Chúa hai điều; Xin chớ từ chối trước khi tôi thác:
8Марноту й неправду держи далеко від мене; нї злиднїв нї багацтва не давай менї, а живи тілько щоденним хлїбом,
8Xin dan xa khỏi tôi sự lường gạt và lời dối trá; Chớ cho tôi nghèo khổ, hoặc sự giàu sang; Hãy nuôi tôi đủ vật thực cần dùng,
9Щоб я, не голоден, не відрікся тебе, кажучи: Хто менї Господь? а в злиднях не став красти, а відтак не призивав імя Бога мого марно.
9E khi no đủ, tôi từ chối Chúa, Mà rằng: Đức Giê-hô-va là ai? Và lại kẻo e tôi bị nghèo khổ, ăn trộm cắp, Và làm ô danh của Đức Chúa Trời tôi chăng.
10Не прискаржуй злобно раба перед його паном, щоб той не прокляв тебе, й ти не провинився.
10Chớ phao vu kẻ tôi tớ cho chủ nó, E nó rủa sả ngươi, và ngươi mắc tội chăng.
11Є такі, що проклинають і рідного батька; є, що не благословляють і рідної неньки.
11Có một dòng dõi rủa sả cha mình, Cũng không chúc phước cho mẹ mình.
12Є такі, що в себе в очах чистими здаються, хоч вони не вмиті з поганї своєї.
12Có một dòng dõi tư tưởng mình thánh sạch, Song chưa được rửa sạch nhơ bẩn mình.
13Є такі, що в гору глядять очима, геть то піднімають повіки свої.
13Có một dòng dõi bộ mặt kiêu hãnh thay, Mí mắt giương cao dường nào!
14Є такі, що в них зуби, як мечі, а челюстї — ножі, щоб убогих пожирати і злиденних їсти.
14Có một dòng dõi nanh tợ gươm, Hàm răng như dao, Đặng cắn xé những người khó khăn khỏi đất, Và những kẻ nghèo khổ khỏi loài người.
15Ненаситність дві дочки має: „давай, давай!‟ А навіть — три ненаситні, ба й четверта не скаже: годї!
15Con đỉa có hai con gái, nói rằng: Hãy cho! hãy cho! Có ba sự chẳng hề no đủ, Và bốn điều chẳng nói rằng: Thôi, đủ!
16Преисподня та й утроба неплодна: пісковина, що води несита, земля, що поливаннєм, та огонь, що не скаже: годї!
16Tức là âm phủ, người đàn bà son sẻ, Đất không no đủ nước, Và lửa mà chẳng hề nói: Đủ rồi!
17Око, що поругає батька й не знає покори перед матїррю, нехай виклюють ворони на ріцї й вижруть орлята.
17Con mắt nhạo báng cha mình, Khinh sự vâng lời đối với mẹ mình, Các con quạ của trũng sẽ móc mắt ấy, Và các chim ưng con sẽ ăn nó đi.
18Троє річей дивовижних на сьвітї про мене, ба чотирох я не розумію;
18Có ba việc lấy làm diệu kỳ cho ta, Và bốn điều mà ta chẳng biết được:
19Шлях в орла під небесами; дорога гадини на скелї; дорога корабля на морі, й дороги мужчини до дївчини.
19Là đường chim ưng bay trên trời; Lối con rắn bò trên hòn đá; Lằn tàu chạy giữa biển, Và đường người nam giao hợp với người nữ.
20Та й у перелюбницї стежка такова ж: вдовольнилась, обтерла рот собі, та й каже: Я ж нїчого поганого не зробила!
20Tánh nết người kỵ nữ cũng vậy: Nàng ăn, rồi nàng lau miệng, Và nói rằng: Tôi có phạm tội ác đâu.
21Під трома земля трясеться, ба чотирьох здержати не може:
21Có ba vật làm cho trái đất rúng động, Và bốn điều, nó chẳng chịu nổi được:
22Раба, що зацарює; безглуздого, як пожитку має доволї,
22Là tôi tớ khi được tức vị vua; Kẻ ngu muội khi được no nê đồ ăn;
23Плюгаву женщину, коли заміж вийде, і служебку, як займе місце господинї своєї.
23Người đàn bà đáng ghét khi lấy chồng, Và con đòi khi kế nghiệp bà chủ mình.
24А ось чотирі малі на землї, що мудрійші над мудрих;
24Có bốn vật nhỏ mọn trên trái đất, Song vốn rất khôn ngoan:
25Мурашки, — народ слабонький, а лїтом наготовлюють запаси собі;
25Con kiến dầu là loại yếu hèn, Lo sắm sẵn vật thực mình trong mùa hạ;
26Миші, — народ слабосилок, а на скелях хати собі будують;
26Con thỏ rừng dầu là loại không sức lực, Đóng cư sở mình trong hòn đá;
27В сарани царя немає, а вся вона, мов військо, полками виходить;
27Loài cào cào dầu không có vua chúa, Bay ra có từng đám;
28Павук лапками спираєсь, та він і в палатах у царя буває.
28Con thằn lằn mà người ta lấy tay bắt được, Vẫn ở trong đền vua.
29А сї троє мають ходу стрійну, ба, четверо гордо виступають:
29Có ba vật điệu đi tốt đẹp, Và bốn vật nước bước xem sang trọng:
30Лев, — силач між зьвірами, нїкому не вступить; кінь і козел, та царь серед свого народу.
30Sư tử, mạnh hơn hết trong các loài vật, Chẳng lui lại trước mặt loài nào cả;
31Коли ти, загнавшись в лютостї, зробив безумство коли, та знов замислив недобре, то затули уста рукою;
31Con ngựa hăng thắng tử tế, con dê đực, Và vua không ai đối địch được.
32Бо, як збиваннє молока дає масло, а удар у ніс виводить кров, так і розбуджений гнїв виводить сварку.
32Nếu ngươi có làm ngu dại mà tự cao kiêu ngạo, Và nếu ngươi có ác tưởng, hãy đặt tay che miệng mình.
no verse 33 in this text
33Vì ép sữa làm ra mỡ sữa, Và đánh đập lỗ mũi bèn làm cho phun máu; Cũng vậy trêu chọn giận sanh ra điều tranh cạnh.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.