Приповісток 24
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Нехай тебе до злих людей не пориває, анї бажай товаришувати з ними,
1Chớ ganh ghét kẻ làm ác. Đừng ước ao ở cùng chúng nó.
2Бо в серцї в них насильство, а уста їх говорять лихе.
2Vì lòng chúng nó toan điều hủy phá, Và môi họ nói ra sự tổn hại.
3Мудрістю уладжуєсь дім, і розумом скріпляєсь,
3Nhờ sự khôn ngoan, cửa nhà được xây cất nên, Và được vững vàng bởi sự thông sáng;
4Знаннє же сповняє внутро його всяким дорогим і прекрасним майном.
4Nhờ sự tri thức, các phòng vi đều được đầy đủ Các thứ tài vật quí báu và đẹp đẽ.
5Мудрий чоловік потужен, і розум піддержує силу в чоловіка.
5Người khôn ngoan có sức mạnh, Và người tri thức gia thêm năng lực.
6Тим то й війну веди з розвагою, а добрий конець буде, як буде доволї нарад.
6Vì con phải nhờ mưu khôn mà đánh giặc; Đâu có nhiều mưu sĩ thì đặng toàn thắng.
7Про дурного мудрість — річ надто висока, й в брамі нї пари він із уст не пустить.
7Sự khôn ngoan lấy làm cao xa quá cho kẻ ngu dại; Nó không mở miệng ra nơi cửa thành.
8Хто задумає заподїяти лихо, того й лиходїєм називають.
8Kẻ nào toan làm điều ác, Người ta sẽ gọi hắn là kẻ gian giảo.
9Помисл дурноти — гріх; зрадник — людям гидота.
9Tư tưởng ngu dại là tội lỗi; Kẻ nhạo báng lấy làm gớm ghiếc cho loài người.
10Коли ти в бідї показавсь безсилком, то бідна сила в тебе.
10Nếu con ngã lòng trong ngày hoạn nạn, Thì sức lực con nhỏ mọn thay.
11Рятуй тих, що їх на смерть ведуть, а тих, що їх засуджено на страченнє — чи ж покинеш їх?
11Hãy giải cứu kẻ bị đùa đến sự chết, Và chớ chối rỗi cho người đi xiêu tó tới chốn hình khổ.
12Скажеш може: Ми про се не знали! Та, може, й той не знає, що вивідує серця? Той, що дивиться тобі в душу, той се знає, й відплатить чоловікові по вчинках його.
12Nếu con nói: Chúng tôi chẳng biết gì đến; Thì Đấng mà cân nhắc lòng người ta, há chẳng xem xét điều ấy sao? Và Đấng gìn giữ linh hồn con, há không biết đến ư? Chớ thì Ngài sẽ chẳng báo mỗi người tùy theo công việc họ làm sao?
13Їж, сину мій, мед, бо він смачний, й крижку, бо солодка вона піднебенню:
13Hỡi con, hãy ăn mật, vì nó ngon lành; Tàng ong lấy làm ngọt ngào cho ổ gà con.
14Оттаке й спізнаннє мудростї для душі твоєї. Як ти вже знайшов її, то й придбав будущину ти, й надїя твоя не даремна.
14Con sẽ biết sự khôn ngoan nơi linh hồn con cũng như vậy; Nếu con đã tìm được sự khôn ngoan, ắt sẽ có phần thưởng, Và sự trông đợi của con sẽ chẳng phải thành luống công.
15Безбожний! не задумуй лиха на домівку праведного, й не пустош місця спокою його,
15Hỡi kẻ ác, chớ rình rập nhà người công bình; Đừng phá tan chỗ nghĩ ngơi của người.
16Бо праведний впаде сїм раз — і встане, безбожні же впадуть у погибель.
16Vì người công bình dầu sa ngã bảy lần, cũng chổi dậy; Còn kẻ hung ác bị tai vạ đánh đổ.
17Як ворог твій впаде, не радуйсь, і не веселись у серцї, як він спотикнеться;
17Khi kẻ thù nghịch con sa ngã, chớ vui mừng; Lúc nó bị đánh đổ, lòng con đừng hớn hở;
18А то побачить Господь і невгодно буде воно йому, й одверне гнїв свій від його.
18Kẻo e Đức Giê-hô-va thấy điều đó, mà chẳng đẹp lòng, Bèn cất cơn thạnh nộ Ngài khỏi nó chăng.
19Не сердься на лиходїїв, і не завидуй безбожним,
19Chớ nổi giận vì cớ kẻ làm ác, Cũng đừng ganh ghét những người hung dữ;
20Бо лихого будущина пропаща, а сьвітильник безбожних загасне.
20Vì kẻ làm gian ác sẽ không được thiện báo, Và đèn kẻ hung dữ sẽ tắt đi.
21Мій сину! Господа й царя твого страхайся; з ворохобниками не товаришуй,
21Hỡi con, hãy kính sợ Đức Giê-hô-va và tôn kính vua; Chớ hội hiệp cùng kẻ phản nghịch;
22Бо нагло прийде погибель від них, — і біду від обох — хто її наперед узнає?
22Vì sự tai họa của chúng xảy đến thình lình; Và ai biết sự phá hại của người nầy người kia?
23Сказано ще й се мудрими: Вважати в судї на особу — се погано.
23Những ngôn ngữ nầy cũng do kẻ khôn ngoan mà đến: Trong việc xét đoán tư vị người, ấy chẳng phải tốt lành.
24Хто винуватому скаже: „Ти невинен‟, того клясти ме люд, того зненавидить народ;
24Kẻ nào nói với kẻ ác rằng: Ngươi là công bình, Sẽ bị dân tộc rủa sả, và các nước lấy làm gớm ghiếc mình;
25Хто ж викаже його вину, тих будуть любити й благословити.
25Còn người nào quở trách kẻ ác ắt sẽ được đẹp lòng, Và sự phước lành sẽ giáng trên họ.
26Хто відказує по правдї, наче в уста цїлує.
26Ai đáp lời chánh đáng, Tất như hôn nơi môi miệng vậy.
27Упорай перш твої поза домом справи, упорай перш усе на твойму полі, а тодї вже й в твоїй домівцї розпоряджуй.
27Hãy sửa sang công việc ở ngoài của con, Và sắm sẵn tại trong ruộng con; Rồi sau hãy cất nhà của con.
28Не будь льживим на ближнього твого сьвідком; чого ж бо тобі оманювати устами твоїми?
28Chớ làm chứng vô cớ nghịch kẻ lân cận mình; Con há muốn lấy môi miệng mình mà phỉnh gạt sao?
29Не говори: Як він менї вчинив, так само й я йому вчиню: відплачу чоловікови по вчинкам його.
29Chớ nên nói: Tôi sẽ làm cho hắn như hắn đã làm cho tôi; Tôi sẽ báo người tùy công việc của người.
30Йшов я раз попри поле чоловіка лїнивого, й уз виноградний сад чоловіка скупоумного:
30Ta có đi ngang qua gần ruộng kẻ biếng nhác, Và gần vườn nho của kẻ ngu muội,
31Дивлюсь — терниною все позаростало, земля кругом кропивою окрилась, а камінна огорожя розвалилась.
31Thấy cây tật lê mọc khắp cùng, Gai góc che khuất mặt đất, Và tường đá của nó đã phá hư rồi
32Споглянув я й взяв се до серця, споглянув та й навчивсь такій пересторозї:
32Ta nhìn xem, bèn để ý vào đó; Ta thấy và nhận được sự dạy dỗ.
33Не довго будеш спати, не довго дрімати; не довго — згорнувши руки, полежиш, —
33Ngủ một chút, chợp mắt một chút, Khoanh tay ngủ một chút,
34Аж ось прийде, мов прихожий, вбожество твоє, й нужда твоя — мов чоловік оружний.
34Thì sự nghèo của con sẽ đến như một kẻ đi rạo, Và sự thiếu thốn của con áp tới như một kẻ cầm binh khí.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.