Solomona 24
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1MAI kuko oe i ka aoao o na kanaka hewa, Aole makemake hoi e noho pu me lakou.
1Chớ ganh ghét kẻ làm ác. Đừng ước ao ở cùng chúng nó.
2No ka mea, noonoo ae la ko lakou naau i ka mea e make ai, A no ka ino hoi ko lakou lehelehe e kamailio ai.
2Vì lòng chúng nó toan điều hủy phá, Và môi họ nói ra sự tổn hại.
3Ma ke akamai i kukuluia'i ka hale, Ma ka naauao hoi ia i hookupaaia'i.
3Nhờ sự khôn ngoan, cửa nhà được xây cất nên, Và được vững vàng bởi sự thông sáng;
4Na ka ike e hoopihaia'i na keena, I na waiwai a pau, he maikai no a he nani hoi.
4Nhờ sự tri thức, các phòng vi đều được đầy đủ Các thứ tài vật quí báu và đẹp đẽ.
5O ke kanaka naauao, he ikaika no ia; E mahuahua ana no ka ikaika o ke kanaka ike.
5Người khôn ngoan có sức mạnh, Và người tri thức gia thêm năng lực.
6No ka mea, ma ka noonoo nui oe e kaua aku ai, A he ola no ma ka nui o ka poe kukakuka pu.
6Vì con phải nhờ mưu khôn mà đánh giặc; Đâu có nhiều mưu sĩ thì đặng toàn thắng.
7He kiekie loa ka naauao maluna o ka mea naaupo; Aole e oaka kona waha ma ka ipuka.
7Sự khôn ngoan lấy làm cao xa quá cho kẻ ngu dại; Nó không mở miệng ra nơi cửa thành.
8O ka mea noonoo e hana hewa aku, E kapaia'ku ia he mea hana kolohe.
8Kẻ nào toan làm điều ác, Người ta sẽ gọi hắn là kẻ gian giảo.
9O ka manao lapuwale, he hewa ia; A he hoopailua i na kanaka ka mea hoowahawaha.
9Tư tưởng ngu dại là tội lỗi; Kẻ nhạo báng lấy làm gớm ghiếc cho loài người.
10Ina pauaho oe i kou la popilikia, Uuku wale no kou ikaika.
10Nếu con ngã lòng trong ngày hoạn nạn, Thì sức lực con nhỏ mọn thay.
11Ina e hookaulua oe e hoopakele i ka poe i hana paa ia e make, A me ka poe e kokoke ana i ka pepehiia mai;
11Hãy giải cứu kẻ bị đùa đến sự chết, Và chớ chối rỗi cho người đi xiêu tó tới chốn hình khổ.
12Ina e i ae oe, E, aole makou i ike; Aole anei e noonoo mai ka mea nana e kaupaona na naau? A o ka mea hoi nana e malama i ka uhane, aole anei oia e ike? Aole anei oia e hoopai i ke kanaka e like me kana hana ana?
12Nếu con nói: Chúng tôi chẳng biết gì đến; Thì Đấng mà cân nhắc lòng người ta, há chẳng xem xét điều ấy sao? Và Đấng gìn giữ linh hồn con, há không biết đến ư? Chớ thì Ngài sẽ chẳng báo mỗi người tùy theo công việc họ làm sao?
13E kuu keiki, e ai iho oe i ka meli, no ka mea, he maikai ia; A i ka waihona meli hoi he ono ia i kou waha;
13Hỡi con, hãy ăn mật, vì nó ngon lành; Tàng ong lấy làm ngọt ngào cho ổ gà con.
14Pela hoi ka ike ana i ka naauao i kou uhane; A i loaa ia oe, alaila he hope, A o kou manaolana aole ia e poho.
14Con sẽ biết sự khôn ngoan nơi linh hồn con cũng như vậy; Nếu con đã tìm được sự khôn ngoan, ắt sẽ có phần thưởng, Và sự trông đợi của con sẽ chẳng phải thành luống công.
15Mai hoohalua, e ke kanaka hewa, ma ka hale o ka mea pono; Mai powa aku oe ma kona wahi e moe ai.
15Hỡi kẻ ác, chớ rình rập nhà người công bình; Đừng phá tan chỗ nghĩ ngơi của người.
16No ka mea, ehiku no ka haule ana o ka mea pono, a ala hou mai no; O ka poe hewa, e hina no lakou iloko o ka poino.
16Vì người công bình dầu sa ngã bảy lần, cũng chổi dậy; Còn kẻ hung ác bị tai vạ đánh đổ.
17I ka haule ana o kou euemi, mai hauoli oe, I koua hina ana hoi mai olioli kou naau;
17Khi kẻ thù nghịch con sa ngã, chớ vui mừng; Lúc nó bị đánh đổ, lòng con đừng hớn hở;
18O ike mai Iehova he hewa ia i kona mau maka, A e hoohuli oia i kona huhu mai ona aku.
18Kẻo e Đức Giê-hô-va thấy điều đó, mà chẳng đẹp lòng, Bèn cất cơn thạnh nộ Ngài khỏi nó chăng.
19Mai ukiuki oe no ka poe hewa, Aole hoi e kuko i ka noho ana o ka poe hana ino.
19Chớ nổi giận vì cớ kẻ làm ác, Cũng đừng ganh ghét những người hung dữ;
20No ka mea, aohe uku maikai no ka mea hewa; O ke kukui o ka poe hewa, e pio ana no ia.
20Vì kẻ làm gian ác sẽ không được thiện báo, Và đèn kẻ hung dữ sẽ tắt đi.
21E kuu keiki, e makau aku ia Iehova, a me ke alii; Me ka poe lolelua ka naau, mai launa aku.
21Hỡi con, hãy kính sợ Đức Giê-hô-va và tôn kính vua; Chớ hội hiệp cùng kẻ phản nghịch;
22No ka mea, e hiki wawe mai ko lakou poino; A o ka make ana o laua a elua, owai ka mea ike aku?
22Vì sự tai họa của chúng xảy đến thình lình; Và ai biết sự phá hại của người nầy người kia?
23Na ka poe naauao hoi keia mau mea: O ka manao kapakahi ma ka hookolokolo ana, aole i pono ia.
23Những ngôn ngữ nầy cũng do kẻ khôn ngoan mà đến: Trong việc xét đoán tư vị người, ấy chẳng phải tốt lành.
24O ka mea olelo aku i ka mea hewa, He pono no oe; E hoino aku no na kanaka ia ia, E hoowahawaha hoi na lahuikanaka ia ia.
24Kẻ nào nói với kẻ ác rằng: Ngươi là công bình, Sẽ bị dân tộc rủa sả, và các nước lấy làm gớm ghiếc mình;
25Aka, he oluolu ko ka poe i ao aku, E hiki mai hoi ia lakou ka pomaikai io.
25Còn người nào quở trách kẻ ác ắt sẽ được đẹp lòng, Và sự phước lành sẽ giáng trên họ.
26E honiia'ku na lehelehe O ka mea olelo aku ma ka pololei.
26Ai đáp lời chánh đáng, Tất như hôn nơi môi miệng vậy.
27Muwaho e hoomakaukau ai i kau hana, A e hooponopono nou iho ma ke kula; A mahope iho, e kukula ae i kou hale.
27Hãy sửa sang công việc ở ngoài của con, Và sắm sẵn tại trong ruộng con; Rồi sau hãy cất nhà của con.
28Mai liio hala ole oe i hoike ku e i kou hoanoho; Aole hoi e hoopunipuni me kou mau lehelehe.
28Chớ làm chứng vô cớ nghịch kẻ lân cận mình; Con há muốn lấy môi miệng mình mà phỉnh gạt sao?
29Mai olelo oe, E like me ia i hana mai ai ia'u, pela au e hana aku ai ia ia; E hoopai aku au i ke kanaka e like me kana hana ana.
29Chớ nên nói: Tôi sẽ làm cho hắn như hắn đã làm cho tôi; Tôi sẽ báo người tùy công việc của người.
30Ma ke kihapai o ka mea palaualelo i maalo ai au, Ma ka pawaina hoi o ke Kanaka noonoo ole:
30Ta có đi ngang qua gần ruộng kẻ biếng nhác, Và gần vườn nho của kẻ ngu muội,
31Aia hoi, ulu paapu ae la ka puakala, Uhi mai la maluna ona na kakalaioa, O kona pa pohaku hoi, ua hiolo iho la ia.
31Thấy cây tật lê mọc khắp cùng, Gai góc che khuất mặt đất, Và tường đá của nó đã phá hư rồi
32Nana aku la au, halalo iho la ko'u naau; Ike iho la au, a loaa ia'u ke aoia mai.
32Ta nhìn xem, bèn để ý vào đó; Ta thấy và nhận được sự dạy dỗ.
33He moe iki ae, he hiamoe iki ae, He pelu hou iki ae i na lima a hiamoe;
33Ngủ một chút, chợp mắt một chút, Khoanh tay ngủ một chút,
34A e hiki mai kou ilihune me he kanaka hele la, A me kou nele e like me ke kanaka kaua.
34Thì sự nghèo của con sẽ đến như một kẻ đi rạo, Và sự thiếu thốn của con áp tới như một kẻ cầm binh khí.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.