Solomona 5
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1E KUU keiki, e hoolohe mai i ko'u naauao, E haliu mai hoi kou pepeiao i ko'u iko:
1Hỡi con, hãy chăm chỉ về sự khôn ngoan ta, Khá nghiêng tai qua nghe lời thông sáng ta;
2I malama oe i ke aoia mai, E hoopaa hoi kou mau lehelehe i ka ike.
2Để con gìn giữ sự dẽ dặt, Và môi con bảo tồn sự tri thức.
3No ka mea, o na lehelehe o ka wahine hookamakama he meli ia e kulu ana, A ua oi aku ka pahee o kona waha i ko ka aila.
3Vì môi kẻ dâm phụ đặt ra mật, Và miệng nó dịu hơn dầu;
4Aka, na awahia kona hope, e like me ka laau awaawa, Oioi hoi o like me ka pahikaua oi lua.
4Nhưng rốt lại đắng như ngải cứu, Bén như gươm hai lưỡi.
5Ke iho iho la kona mau wawae i ka make, E pili ana hoi kona mau kapuwai i ka lua,
5Chân nó xuống chốn chết; Bước nó đụng đến âm phủ.
6I ole oe e noonoo i ke ala o ko ola, He loli wale kona noho ana i ole oe e ike aku.
6Nó không tìm đặng con đường bằng thẳng của sự sống; Các lối nó lầm lạc, song nó chẳng biết đến.
7Ano la, e na keiki, hoolohe mai ia'u, Mai haliu ae mai ka olelo aku a kuu waha.
7Vậy bây giờ, hỡi các con, hãy nghe ta; Chớ lìa bỏ các lời của miệng ta.
8E hooneenee loa aku i kou hele ana mai ona aku, Mai hookokoke aku oe i ka puka o kona hale:
8Hãy dời đường con cách xa khỏi nó, Đừng lại gần cửa nhà nó;
9O haawi oe i kou nani i na mea e, A me kon mau makahiki hoi i ka mea aloha ole:
9E con trao sự danh dự mình cho kẻ khác, Và năm tuổi con cho kẻ hung bạo.
10O lako hoi na mea e i kou mau mea maikai; A me na hale o ka malihini i kau waiwai;
10E người lạ được no nê hóa tài con, Và công lao con về nhà kẻ ngoại;
11A uwe oe i kou hope, I ka pau ana o kou io a me kou kino;
11Kẻo đến cuối cùng con phải rên siết, Vì thịt và thân thể con đã bị hao mòn,
12A e olelo hoi, Auwe ko'u inaina aku i ka ike, A me ka hoowahawaha ana o ko'u naau i ke aoia mai!
12Rồi con nói rằng: Cớ sao tôi ghét lời khuyên dạy, Và lòng tôi khinh bỉ sự quở trách?
13Aole au i hoolohe i ka leo o ka'u mau kumu, Aole hoi i haliu aku ko'u pepeiao i ka poe i ao mai ia'u!
13Nhân sao tôi không vâng theo tiếng giáo sư tôi, Và chẳng nghiêng tai qua lời của người dạy dỗ tôi?
14Mai noho au ma na hewa a pau loa, Mawaena o ke anaina a me ka ahakanaka.
14Tại giữa dân sự và hội chúng, Tôi thiếu điều bị sa vào các thứ tai họa.
15E ia u oe i ka wai noloko ae o kou punawai, A i na waikahe hoi noloko ae o kou kahawai.
15Hãy uống nước hồ con chứa, Và nước chảy trong giếng con.
16E hu aku iwaho kou mau lokowai, A kahe na auwai ma na alanui.
16Các nguồn của con há nên tràn ra ngoài đường, Và các suối của con tuôn nơi phố chợ sao?
17Nau wale iho no lakou, Aole na ka poe malihini pu me oe.
17Nó khá về một mình con, Chớ thông dụng nó với người ngoại.
18E hoomaikaiia kou punawai; A e olioli oe me ka wahine o kou wa ui.
18Nguyện nguồn mạch con được phước; Con hãy lấy làm vui thích nơi vợ con cưới buổi đang thì,
19He dia aloha ia a me ka ibeka oluolu; E maona oe i na la a pau i kona waiu, E ana mau oe i kona aloha.
19Như nai cái đáng thương, và hoàng dương có duyên tốt, Nguyện nương long nàng làm thỏa lòng con luôn luôn, Và ái tình nàng khiến cho con say mê mãi mãi.
20No ke aha la e ona oe, e kuu keiki, i ka wahine e, A e apo oe i ka wahine a hai ma kou umauma?
20Hỡi con, lẽ nào con mê mệt người dâm phụ, Và nâng niu lòng của người ngoại?
21No ka mea, e kau pono ana na maka o Iehova i ka aoao o ke kanaka, E ike ana no hoi i kona mau aoao a pau,
21Vì các đường của loài người ở trước mặt Đức Giê-hô-va; Ngài ban bằng các lối của họ.
22E puni ka mea hewa i kona hala iho, E heiia hoi oia i ka hei o kona hewa iho.
22Kẻ hung dữ sẽ bị gian ác mình bắt phải, Và bị dây tội lỗi mình vấn buộc lấy.
23E make oia me ke ao ole ia mai; A e hele hewa oia i ka nui o kona naaupo ana.
23Nó sẽ chết vì thiếu lời khuyên dạy, Và bị lầm lạc vì ngu dại quá.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.