Solomona 13
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1O KE keiki akamai, aia no ia ma ke aoia e kona makuakane; O ka mea hoowahawaha, aole ia e hoolohe i ke aoia mai.
1Con khôn ngoan nghe sự khuyên dạy của cha; Song kẻ nhạo báng không khứng nghe lời quở trách.
2Ma ka hua o ka waha e ai ai ke kanaka i ka maikai: E ai ka uhane o ka poe aia i ka poino.
2Nhờ bông trái của miệng mình, người hưởng lấy sự lành; Còn linh hồn kẻ gian ác sẽ ăn điều cường bạo.
3O ka mea malama i kona waha, malama no ia i kona uhane; O ka mea hoohamama i ka waha, e loaa ia ia ka make.
3Kẻ canh giữ miệng mình, giữ được mạng sống mình; Nhưng kẻ nào hở môi quá, bèn bị bại hoại.
4Makemake wale ka uhane o ka mea hiamoe, aole i loaa; O ka uhane o ka poe hana mau, e maona no ia.
4Lòng kẻ biếng nhác mong ước, mà chẳng có chi hết; Còn lòng người siêng năng sẽ được no nê.
5Ua inaina mai ka mea pono i ka olelo wahahee; O ka mea hewa la, he hoopailua ia a me ka hilahila.
5Người công bình ghét lời dối trá; Song kẻ hung ác đáng gớm ghê và bị hổ thẹn.
6Na ka pono e kiai i ka mea hele pololei; Na ka hewa hoi e hoohiolo i ka mea lawehala.
6Sự công bình bảo hộ người ăn ở ngay thẳng; Nhưng sự gian ác đánh đổ kẻ phạm tội.
7Hoowaiwai kekahi ia ia iho, aole nae he wahi mea ia ia; Hoonele hoi kekahi ia ia iho, a nui no nae kana waiwai.
7Có kẻ làm bộ giàu, mà chẳng có gì hết; Cũng có người làm bộ nghèo, lại có của cải nhiều.
8O ka panai ana o ko ke kanaka ola, o kona waiwai no ia; O ka mea ilihune, aole ia e hoolohe i ke aoia mai.
8Giá chuộc mạng sống loài người, ấy là của cải mình; Còn kẻ nghèo chẳng hề nghe lời hăm dọa.
9O ka malamalama o ka poe pono, he mea hoohauoli ia; O ke kukui o ka poe hewa, e pio auauei ia.
9Sự sáng của kẻ lành soi rạng ngời; Nhưng đèn kẻ ác lại bị tắt đi.
10Ma ka haaheo wale no ka hakaka; Ma ka poe kukakuka pono ka naauao.
10Sự kiêu ngạo chỉ sanh ra điều cãi lộn; Còn sự khôn ngoan ở với người chịu lời khuyên dạy.
11E hele liilii ka waiwai i haapuka wale ia; O ka mea hoiliili ma ka hana, e mahuahua no.
11Hoạch tài ắt phải hao bớt; Còn ai lấy tay thâu góp sẽ được thêm của nhiều lên.
12O ka manaolana i hoopaneeia, oia ka mea e maule ai ka naau; A hiki mai ka mea i makemakeia, oia ka laau o ke ola.
12Sự trông cậy trì hoãn khiến lòng bị đau đớn; Nhưng khi sự ước ao được thành, thì giống như một cây sự sống.
13O ka mea hoowahawaha i ka olelo, e make no ia; O ka mea makau aku i ke kanawai, e ukuia oia,
13Kẻ nào khinh lời dạy, ắt bị hư bại; Còn ai kính sợ giới mạng, nấy được ban thưởng.
14O ke ao ana o ke kanaka naauao, he punawai ola ia, He mea hoi e pakele ai i na pahele o ka make.
14Sự dạy dỗ của người khôn ngoan vốn một nguồn sự sống, Đặng khiến người ta tránh khỏi bẫy sự chết.
15Ma ka noonoo pono i loaa'i ka lokomaikaiia mai; O ka aoao o ka poe aia, he pilikia ia.
15Sự thông sáng thật được ân điển; Song con đường kẻ phạm tội lấy làm khốn cực thay.
16E haua no na mea noonoo a pau ma ka ike; O ka naaupo hoi ka i hoike aku i ka lapuwale.
16Phàm người khôn khéo làm việc cứ theo sự hiểu biết; Nhưng kẻ ngu muội bày tỏ ra sự điên dại mình.
17O ke kukini hewa, haule oia i ka lalau, O ka elele oiaio hoi, oia ka mea e pono ai.
17Sứ giả gian ác sa vào tai họa; Còn khâm sai trung tín khác nào thuốc hay.
18He ilihune a he hilahila i ka mea haalele i ke aoia mai; O ka mea malama i ke aoia mai, e hoomaikaiia mai oia.
18Ai chối sự khuyên dạy sẽ bị nghèo khổ và sỉ nhục; Nhưng kẻ nào nhận tiếp lời quở trách sẽ được tôn trọng.
19O ka makemake i loaa mai, he ono no ia i ka uhane; He mea hoowahawaha i ka poe lapuwale, ka haalele i ka hewa.
19Sự ước ao mà được thành lấy làm êm dịu cho linh hồn; Còn lìa bỏ điều dữ, quả là sự gớm ghiếc cho kẻ ngu muội.
20O ka mea hele pu me ka poe akamai, akamai no ia; O ka hoalauna o ka poe lapuwale, e mahuahua ka hewa.
20Ai giao tiếp với người khôn ngoan, trở nên khôn ngoan; Nhưng kẻ làm bạn với bọn điên dại sẽ bị tàn hại.
21Hahai ka poino i ka poe hewa; E ukuia ka poe pono i ka pomaikai.
21Tai họa đuổi theo kẻ có tội; Còn phước lành là phần thưởng của người công bình.
22E hooili mai ko ka mea maikai no kana poe mamo; Ua waihoia hoi na ka poe pono ka waiwai o ka mea hewa.
22Người lành lưu truyền gia sản cho con cháu mình; Song của cải kẻ có tội dành cho người công bình.
23O ka ai nui, aia ma ka mahiai o ka poe ilihune; Lilo wale hoi kekahi no ka noonoo ole.
23Chỗ người nghèo khai phá sanh nhiều lương thực; Nhưng có kẻ bị tiêu mất tại vì thiếu sự công bình;
24O ka mea hookaaokoa i ka laau hahau, oia ke aloha ole i kana keiki; O ka mea aloha ia ia, imi no ia i ke aoia mai nona.
24Người nào kiêng roi vọt ghét con trai mình; Song ai thương con ắt cần lo sửa trị nó.
25E ai no ka poe pono, a maona kona uhane, O ka opu o ka poe hewa, e nele ia i ka ai ole.
25Người công bình ăn cho phỉ dạ mình; Còn bụng kẻ ác bị đói.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.