Proverbi 13
Diodati Bibbia 1885Translation
Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Il figliuol savio ascolta l'ammaestramento di suo padre; Ma lo schernitore non ascolta riprensione.
1Con khôn ngoan nghe sự khuyên dạy của cha; Song kẻ nhạo báng không khứng nghe lời quở trách.
2L'uomo mangerà del bene del frutto delle sue labbra; Ma l'anima degli scellerati mangerà del frutto di violenza.
2Nhờ bông trái của miệng mình, người hưởng lấy sự lành; Còn linh hồn kẻ gian ác sẽ ăn điều cường bạo.
3Chi guarda la sua bocca preserva l'anima sua; Ma ruina avverrà a chi apre disordinatamente le sue labbra.
3Kẻ canh giữ miệng mình, giữ được mạng sống mình; Nhưng kẻ nào hở môi quá, bèn bị bại hoại.
4L'anima del pigro appetisce, e non ha nulla; Ma l'anima de' diligenti sarà ingrassata.
4Lòng kẻ biếng nhác mong ước, mà chẳng có chi hết; Còn lòng người siêng năng sẽ được no nê.
5Il giusto odia la parola bugiarda; Ma l'empio si rende puzzolente ed infame.
5Người công bình ghét lời dối trá; Song kẻ hung ác đáng gớm ghê và bị hổ thẹn.
6La giustizia guarda colui che è intiero di via; Ma l'empietà sovverte il peccatore.
6Sự công bình bảo hộ người ăn ở ngay thẳng; Nhưng sự gian ác đánh đổ kẻ phạm tội.
7Vi è tale che si fa ricco, e non ha nulla; Tale altresì che si fa povero, ed ha di gran facoltà.
7Có kẻ làm bộ giàu, mà chẳng có gì hết; Cũng có người làm bộ nghèo, lại có của cải nhiều.
8Le ricchezze dell'uomo sono il riscatto della sua vita; Ma il povero non ode alcuna minaccia.
8Giá chuộc mạng sống loài người, ấy là của cải mình; Còn kẻ nghèo chẳng hề nghe lời hăm dọa.
9La luce de' giusti sarà lieta; Ma la lampana degli empi sarà spenta.
9Sự sáng của kẻ lành soi rạng ngời; Nhưng đèn kẻ ác lại bị tắt đi.
10Per orgoglio non si produce altro che contese; Ma la sapienza è con quelli che si consigliano.
10Sự kiêu ngạo chỉ sanh ra điều cãi lộn; Còn sự khôn ngoan ở với người chịu lời khuyên dạy.
11Le ricchezze procedenti da vanità scemeranno; Ma chi raduna con la mano le accrescerà.
11Hoạch tài ắt phải hao bớt; Còn ai lấy tay thâu góp sẽ được thêm của nhiều lên.
12La speranza prolungata fa languire il cuore; Ma il desiderio adempiuto è un albero di vita.
12Sự trông cậy trì hoãn khiến lòng bị đau đớn; Nhưng khi sự ước ao được thành, thì giống như một cây sự sống.
13Chi sprezza la parola andrà in perdizione; Ma chi riverisce il comandamento riceverà retribuzione.
13Kẻ nào khinh lời dạy, ắt bị hư bại; Còn ai kính sợ giới mạng, nấy được ban thưởng.
14L'insegnamento di un savio è una fonte di vita, Per ritrarsi da' lacci della morte.
14Sự dạy dỗ của người khôn ngoan vốn một nguồn sự sống, Đặng khiến người ta tránh khỏi bẫy sự chết.
15Buon senno reca grazia; Ma il procedere de' perfidi è duro.
15Sự thông sáng thật được ân điển; Song con đường kẻ phạm tội lấy làm khốn cực thay.
16L' uomo avveduto fa ogni cosa con conoscimento; Ma il pazzo spande follia.
16Phàm người khôn khéo làm việc cứ theo sự hiểu biết; Nhưng kẻ ngu muội bày tỏ ra sự điên dại mình.
17Il messo malvagio caderà in male; Ma l'ambasciator fedele reca sanità.
17Sứ giả gian ác sa vào tai họa; Còn khâm sai trung tín khác nào thuốc hay.
18Povertà ed ignominia avverranno a chi schifa la correzione; Ma chi osserva la riprensione sarà onorato.
18Ai chối sự khuyên dạy sẽ bị nghèo khổ và sỉ nhục; Nhưng kẻ nào nhận tiếp lời quở trách sẽ được tôn trọng.
19Il desiderio adempiuto è cosa soave all'anima; Ed agli stolti è cosa abbominevole lo stornarsi dal male.
19Sự ước ao mà được thành lấy làm êm dịu cho linh hồn; Còn lìa bỏ điều dữ, quả là sự gớm ghiếc cho kẻ ngu muội.
20Chi va co' savi diventerà savio; Ma il compagno degli stolti diventerà malvagio.
20Ai giao tiếp với người khôn ngoan, trở nên khôn ngoan; Nhưng kẻ làm bạn với bọn điên dại sẽ bị tàn hại.
21Il male perseguita i peccatori; Ma Iddio renderà il bene a' giusti.
21Tai họa đuổi theo kẻ có tội; Còn phước lành là phần thưởng của người công bình.
22L'uomo da bene lascerà la sua eredità a' figliuoli de' figliuoli; Ma le facoltà del peccatore son riserbate al giusto.
22Người lành lưu truyền gia sản cho con cháu mình; Song của cải kẻ có tội dành cho người công bình.
23Il campo lavorato de' poveri produce abbondanza di cibo; Ma vi è tale che è consumato per mancamento di buon governo.
23Chỗ người nghèo khai phá sanh nhiều lương thực; Nhưng có kẻ bị tiêu mất tại vì thiếu sự công bình;
24Chi risparmia la sua verga odia il suo figliuolo; Ma chi l'ama gli procura correzione per tempo.
24Người nào kiêng roi vọt ghét con trai mình; Song ai thương con ắt cần lo sửa trị nó.
25Il giusto mangerà a sazietà dell'anima sua; Ma il ventre degli empi avrà mancamento.
25Người công bình ăn cho phỉ dạ mình; Còn bụng kẻ ác bị đói.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.