Proverbi
Chapter 23
Diodati Bibbia 1885
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Proverbi 23

Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Quando tu sederai a tavola con alcun signore, Per mangiar con lui, Considera attentamente quello che sarà dinanzi a te;
1Khi con ngồi ăn bữa với một quan trưởng, Hãy xét kỹ người ở trước mặt con;
2Altrimenti , se tu sei ingordo, Tu ti metterai un coltello alla gola.
2Nếu con có láu ăn, Khá để con dao nơi họng con.
3Non appetire le sue delizie; Perciocchè sono un cibo fallace.
3Chớ thèm món ngon của người, Vì là vật thực phỉnh gạt.
4Non affaticarti per arricchire; Rimanti della tua prudenza.
4Con chớ chịu vật vã đặng làm giàu; Khá thôi nhờ cậy khôn ngoan riêng của con.
5In un batter d'occhio le ricchezze non sono più ; Perciocchè ad un tratto si fanno delle ale; E sono come un'aquila, che se ne vola in aria.
5Con há liếc mắt vào sự giàu có sao? Nó đã chẳng còn nữa rồi; Vì nó quả hẳn có mọc cánh, Và bay lên trên trời như chim ưng vậy.
6Non mangiare il pan dell'uomo che è d'occhio maligno, E non appetire le sue delizie.
6Chớ ăn bánh của kẻ có mắt gian ác, Và đừng tham muốn những món ngon của hắn.
7Perciocchè, come egli è villano nell'anima sua, Così egli ti dirà: Mangia, e bevi; Ma il cuor son non sarà teco.
7Vì hắn tưởng trong lòng thể nào, thì hắn quả thể ấy. Hắn nói với con rằng: Hãy ăn uống đi; Nhưng trong lòng hắn chẳng hiệp cùng con.
8Tu vomiterai il boccone che ne avrai mangiato, Ed avrai perduti i tuoi ragionamenti piacevoli.
8Miếng con đã ăn, con sẽ mửa ra, Và mất những lời hòa mĩ của con.
9Non parlare in presenza dello stolto; Perciocchè egli sprezzerà il senno de' tuoi ragionamenti.
9Chớ nói vào lỗ tai kẻ ngu muội; Vì nó sẽ khinh dể sự khôn ngoan của các lời con.
10Non rimuovere il termine antico; E non entrare ne' campi degli orfani.
10Chớ dời đi mộc giới cũ, Đừng vào trong đồng ruộng của kẻ mồ côi;
11Perciocchè il lor riscotitore è potente; Egli difenderà la causa loro contro a te.
11Vì Đấng cứu chuộc của họ vốn quyền năng, Sẽ binh vực sự cáo tụng của chúng nó nghịch với con.
12Porgi il tuo cuore all'ammaestramento, E le tue orecchie a' detti della scienza.
12Hãy chuyên lòng về sự khuyên dạy, Và lắng tai nghe các lời tri thức.
13Non risparmiare la correzione al fanciullo; Benchè tu lo batti con la verga, non però morrà.
13Chớ tha sửa phạt trẻ thơ; Dầu đánh nó bằng roi vọt, nó chẳng chết đâu. Khi con đánh nó bằng roi vọt,
14Tu lo batterai con la verga, E libererai l'anima sua dall'inferno.
14Aét giải cứu linh hồn nó khỏi âm phủ.
15Figliuol mio, se il tuo cuore è savio, Il mio cuore altresì se ne rallegrerà.
15Hỡi con, nếu lòng con khôn ngoan, Thì lòng ta cũng sẽ được vui mừng;
16E le mie reni gioiranno, Quando le tue labbra parleranno cose diritte.
16Phải, chính ruột gan ta sẽ hớn hở Khi miệng con nói điều ngay thẳng.
17Il cuor tuo non porti invidia a' peccatori; Anzi attienti sempre al timore del Signore.
17Lòng con chớ phân bì với kẻ hung ác; Nhưng hằng ngày hãy kính sợ Đức Giê-hô-va.
18Perciocchè, se vi è premio, La tua speranza non sarà troncata.
18Vì quả hẳn có sự thưởng thiện, Và sự trông đợi của con sẽ chẳng thành ra luống công.
19Ascolta, figliuol mio, e sii savio; E addirizza il tuo cuore nella diritta via.
19Hỡi con, hãy nghe và trở nên khôn ngoan, Khá dẫn lòng con vào đường chánh.
20Non esser de' bevitori di vino; Nè de' ghiotti mangiatori di carne.
20Chớ đồng bọn cùng những bợm rượu, Hoặc với những kẻ láu ăn;
21Perciocchè l'ubbriaco ed il ghiotto impoveriranno; Ed il sonnecchiare farà vestire stracci.
21Vì bợm rượu và kẻ láu ăn sẽ trở nên nghèo; Còn kẻ ham ngủ sẽ mặc rách rưới.
22Ubbidisci a tuo padre, il qual ti ha generato; E non isprezzar tua madre, quando sarà divenuta vecchia.
22Hãy nghe lời cha đã sanh ra con, Chớ khinh bỉ mẹ con khi người trở nên già yếu.
23Compera verità, e non vender la , Compera sapienza, ammaestramento, ed intendimento.
23Hãy mua chân lý, Sự khôn ngoan, sự khuyên dạy, và sự thông sáng; chớ hề bán đi.
24Il padre del giusto gioirà grandemente; E chi avrà generato un savio, ne avrà allegrezza.
24Cha người công bình sẽ có sự vui vẻ lớn, Và người nào sanh con khôn ngoan sẽ khoái lạc nơi nó.
25Fa ' che tuo padre e tua madre si rallegrino; E che quella che ti ha partorito gioisca.
25Ước gì cha và mẹ con được hớn hở, Và người đã sanh con lấy làm vui mừng.
26Figliuol mio, recami il tuo cuore, E gli occhi tuoi guardino le mie vie.
26Hỡi con, hãy dâng lòng con cho cha, Và mắt con khá ưng đẹp đường lối của cha.
27Perciocchè la meretrice è una fossa profonda, E la straniera un pozzo stretto.
27Vì kỵ nữ vốn là một cái hố sâu, Và dâm phụ là một cái hầm hẹp.
28Ed anche ella sta agli agguati, come un ladrone; Ed accresce il numero de 'malfattori fra gli uomini.
28Nàng đứng rình như một kẻ trộm, Làm cho thêm nhiều kẻ gian tà trong bọn loài người.
29A cui avvengono i guai? a cui i lai? A cui le contese? a cui i rammarichi? A cui le battiture senza cagione? a cui il rossore degli occhi?
29Ai bị sự hoạn nạn? Ai phải buồn thảm? Ai có sự tranh cạnh? Ai than xiết? Ai bị thương tích vô cớ? Ai có con mắt đỏ?
30A quelli che si fermano lungamente appresso il vino; A quelli che vanno cercando da mescere.
30Tất những kẻ nán trễ bên rượu, Đi nếm thứ rượu pha.
31Non riguardare il vino, quando rosseggia, Quando sfavilla nella coppa, E cammina diritto.
31Chớ xem ngó rượu khi nó đỏ hồng, Lúc nó chiếu sao trong ly, Và tuôn chảy dễ dàng;
32Egli morderà alla fine come il serpente, E pungerà come l'aspido.
32Rốt lại, nó cắn như rắn, Chít như rắn lục;
33Allora gli occhi tuoi vedranno cose strane, E il tuo cuore parlerà cose stravolte.
33Hai mắt con sẽ nhìn người dâm phụ, Và lòng con sẽ nói điều gian tà;
34E tu sarai come chi giace in mezzo al mare, E come chi dorme in su la cima dell'albero della nave.
34Thật, con sẽ như người nằm giữa đáy biển, Khác nào kẻ nằm trên chót cột buồm vậy.
35Tu dirai: Altri mi ha battuto, ed io non ne ho sentita la doglia; Altri mi ha pesto, ed io non me ne sono avveduto; Quando mi risveglierò? io tornerò a cercarlo ancora.
35Con sẽ nói rằng: Người ta đập tôi, nhưng tôi không đau; Người ta đánh tôi, song tôi không nghe biết: Khi tôi tỉnh dậy, tôi sẽ trở lại tìm uống nó nữa.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.