Proverbi
Chapter 10
Diodati Bibbia 1885
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Proverbi 10

Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1LE sentenze di Salomone. Il figliuol savio rallegra il padre; Ma il figliuolo solto è il cordoglio di sua madre.
1Con trai khôn ngoan làm vui cha mình; Nhưng đứa ngu muội gây buồn cho mẹ nó.
2I tesori d'empietà non giovano; Ma la giustizia riscuote da morte.
2Của phi nghĩa chẳng được ích chi; Song sự công bình giải cứu khỏi chết.
3Il Signore non lascerà aver fame all'anima del giusto; Ma egli sovverte la sostanza degli empi.
3Đức Giê-hô-va không để linh hồn người công bình chịu đói khát; Nhưng Ngài xô đuổi sự ước ao của kẻ ác đi.
4La man rimessa fa impoverire; Ma la mano de' diligenti arricchisce.
4Kẻ làm việc tay biếng nhác trở nên nghèo hèn; Còn tay kẻ siêng năng làm cho được giàu có.
5Chi raccoglie nella state è un figliuolo avveduto; Ma chi dorme nella ricolta è un figliuolo che fa vituperio.
5Ai thâu trữ trong mùa hè là con trai khôn ngoan; Song kẻ ngủ lúc mùa gặt là con trai gây cho sỉ nhục.
6Benedizioni sono sopra il capo del giusto; Ma la violenza coprirà la bocca degli empi.
6Có phước lành giáng trên đầu kẻ công bình; Nhưng miệng kẻ ác giấu sự cường bạo.
7La memoria del giusto è in benedizione; Ma il nome degli empi marcirà.
7Kỷ niệm người công bình được khen ngợi; Song tên kẻ gian ác rục đi.
8Il savio di cuore riceve i comandamenti; Ma lo stolto di labbra andrà in precipizio.
8Người có lòng khôn ngoan, nhận tiếp những điều răn; Nhưng kẻ có miệng ngu muội phải bị sa ngã.
9Chi cammina in integrità cammina in sicurtà; Ma chi perverte le sue vie sarà fiaccato.
9Người nào theo sự ngay thẳng đi vững chắc; Còn kẻ làm cong vẹo đường lối mình bị chúng biết.
10Chi ammicca con l'occhio reca molestia; Ma lo stolto di labbra andrà in precipizio.
10Kẻ nào nheo mắt làm cho ưu sầu; Còn ai có miệng ngu muội bị sa ngã.
11La bocca del giusto è una fonte viva; Ma la violenza coprirà la bocca degli empi.
11Miệng người công bình là một nguồn sự sống; Nhưng miệng kẻ hung ác giấu sự cường bạo.
12L'odio muove contese; Ma la carità ricopre ogni misfatto.
12Sự ghen ghét xui điều cãi lộn; Song lòng thương yêu lấp hết các tội phạm.
13La sapienza si trova nelle labbra dell'intendente; Ma il bastone è per lo dosso di chi è scemo di senno.
13Trên môi miệng người thông sáng có sự khôn ngoan; Nhưng roi vọt dành cho lưng kẻ thiếu trí hiểu.
14I savi ripongono appo loro la scienza; Ma la bocca dello stolto è una ruina vicina.
14Người khôn ngoan dành để sự tri thức; Nhưng tại cớ miệng kẻ ngu muội sự bại hoại hòng đến.
15Le facoltà del ricco son la sua forte città; Ma la povertà de' bisognosi è il loro spavento.
15Tài sản kẻ giàu có là cái thành kiên cố của người; Song sự hư nát của người khốn khổ là sự nghèo nàn của họ.
16Le opere de' giusti sono a vita; Ma quello che l'empio produce è a peccato.
16Lao khổ của người công bình hướng về sự sống; Còn hoa lợi kẻ hung ác chiều về tội lỗi.
17Chi osserva l'ammaestramento è un cammino a vita; Ma chi lascia la correzione fa traviare.
17Kẻ nghe lời khuyên dạy ở trong đường sự sống; Nhưng ai quên sự quở trách phải lầm lạc.
18Chi copre l'odio è uomo di labbra bugiarde; E chi sbocca infamia è stolto.
18Người giấu sự ghen ghét có môi dối giả; Và ai rải điều nói hành là kẻ ngu dại.
19In moltitudine di parole non manca misfatto; Ma chi rattiene le sue labbra è prudente.
19Hễ lắm lời, vi phạm nào có thiếu; Nhưng ai cầm giữ miệng mình là khôn ngoan.
20La lingua del giusto è argento eletto; Ma il cuor degli empi è ben poca cosa.
20Lưỡi người công bình giống như bạc cao; Còn lòng kẻ hung ác không ra gì.
21Le labbra del giusto pascono molti; Ma gli stolti muoiono per mancamento di senno.
21Môi miệng người công bình nuôi dạy nhiều người; Nhưng kẻ ngu dại chết, vì thiếu trí hiểu.
22La benedizione del Signore è quella che arricchisce; E la fatica non le sopraggiugne nulla.
22Phước lành của Đức Giê-hô-va làm cho giàu có; Ngài chẳng thêm sự đau lòng gì lẫn vào.
23Il commettere scelleratezza è allo stolto come uno scherzare; Così è la sapienza all'uomo d'intendimento.
23Kẻ thiếu trí hiểu coi sự làm ác như chơi; Nhưng người thông sáng thích sự khôn ngoan.
24Egli avverrà all'empio ciò ch'egli teme; Ma Iddio darà a' giusti ciò che desiderano.
24Điều gì kẻ hung ác sợ sệt, ắt sẽ xảy đến cho nó; Nhưng kẻ công bình sẽ được như ý mình ước ao.
25Come il turbo passa via di subito , così l'empio non è più ; Ma il giusto è un fondamento perpetuo.
25Khi gió trốt thổi qua, kẻ hung ác không còn nữa; Song nền của người công bình còn đến đời đời.
26Quale è l'aceto a' denti, e il fumo agli occhi, Tale è il pigro a quelli che lo mandano.
26Như giấm ghê răng, như khói cay mắt, Kẻ làm biếng nhác đối với người sai khiến nó là vậy.
27Il timor del Signore accresce i giorni; Ma gli anni degli empi saranno scorciati.
27Sự kính sợ Đức Giê-hô-va gia thêm ngày tháng; Còn năm tuổi kẻ ác sẽ bị giảm bớt đi.
28L'aspettar de' giusti è letizia; Ma la speranza degli empi perirà.
28Sự trông mong của người công bình giáp sự vui vẻ; Còn sự trông đợi của kẻ ác sẽ hư mất đi.
29La via del Signore è una fortezza all' uomo intiero; Ma ella è spavento agli operatori d'iniquità.
29Con đường của Đức Giê-hô-va như một đồn lũy cho người ngay thẳng; Nhưng nó là sự bại hoại cho kẻ làm ác.
30Il giusto non sarà giammai in eterno scrollato; Ma gli empi non abiteranno la terra.
30Người công bình chẳng hề bị rúng động; Song kẻ ác không được ở trên đất.
31La bocca del giusto produce sapienza; Ma la lingua perversa sarà troncata.
31Miệng người công bình sanh sự khôn ngoan; Duy lưỡi của kẻ gian tà sẽ bị truất.
32Le labbra del giusto conoscono ciò che è gradevole; Ma la bocca dell'empio non è altro che perversità.
32Môi người công bình biết điều đẹp ý; Nhưng miệng kẻ hung ác chỉ nói sự gian tà.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.