Proverbi
Chapter 9
Diodati Bibbia 1885
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Proverbi 9

Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1LA somma Sapienza ha edificata la sua casa, Ella ha tagliate le sue colonne in numero di sette;
1Sự khôn ngoan đã xây dựng nhà mình; Tạc thành bảy cây trụ của người;
2Ella ha ammazzati i suoi animali, ha temperato il suo vino. Ed anche ha apparecchiata la sua mensa.
2Giết các con thú mình, pha rượu nho mình, Và dọn bàn tiệc mình rồi.
3Ella ha mandate le sue serventi a gridare D'in su i poggiuoli degli alti luoghi della città:
3Người đã sai các tớ gái mình đi; ỳ trên các nơi cao của thành người la rằng:
4Chi è scempio? riducasi qua. E a dire a quelli che sono scemi di senno:
4Ai ngu dốt, hãy rút vào đấy; Với kẻ thiếu trí hiểu, sự khôn ngoan nói rằng:
5Venite, mangiate del mio pane, E bevete del vino che io ho temperato.
5Hãy đến ăn bánh của ta, Và uống rượu ta đã pha lộn.
6Lasciate le scempietà, e voi viverete; E camminate per la via della prudenza.
6Khá bỏ sự ngây dại đi, thì sẽ được sống; Hãy đi theo con đường thông sáng.
7Chi corregge lo schernitore ne riceve vituperio; E chi riprende l'empio ne riceve macchia.
7Ai trách dạy kẻ nhạo báng mắc phải điều sỉ nhục, Ai quở kẻ hung ác bị điếm ố.
8Non riprender lo schernitore, Che talora egli non ti odii; Riprendi il savio, ed egli ti amerà.
8Chớ trách kẻ nhạo báng, e nó ghét con; Hãy trách người khôn ngoan, thì người sẽ yêu mến con.
9Insegna al savio, ed egli diventerà più savio; Ammaestra il giusto, ed egli crescerà in dottrina.
9Hãy khuyên giáo người khôn ngoan, thì người sẽ được nên khôn ngoan hơn; Khá dạy dỗ người công bình, thì người sẽ thêm tri thức nữa.
10Il principio della sapienza è il timor del Signore; E la scienza de' santi è la prudenza.
10Kính sợ Đức Giê-hô-va, ấy là khởi đầu sự khôn ngoan; Sự nhìn biết Đấng Thánh, đó là sự thông sáng.
11Perciocchè per me ti saranno moltiplicati i giorni, E ti saranno aggiunti anni di vita.
11Vì nhờ ta, các ngày con sẽ được thêm nhiều lên, Và các năm tuổi con sẽ đặng gia tăng.
12Se sei savio, sarai savio per te; Se altresì sei schernitore, tu solo ne porterai la pena .
12Nếu con khôn ngoan, thì có ích cho chính mình con; Nếu con nhạo báng, tất một mình con phải gánh lấy.
13La donna stolta, strepitosa, Scempia, e che non ha alcuno intendimento,
13Đàn bà điên cuồng hay la lối, Nàng là ngu muội chẳng biết chi cả.
14Siede anch'essa all'entrata della sua casa, In seggio, ne' luoghi elevati della città.
14Nàng ngồi nơi cửa nhà mình, Trên một cái ghế tại nơi cao của thành,
15Per gridare a coloro che passano per la via, Che vanno a dirittura a lor cammino:
15Đặng kêu gọi những kẻ đi đường, Tức những kẻ đi thẳng đường mình mà rằng:
16Chi è scempio? riducasi qua. E se vi è alcuno scemo di senno, gli dice:
16Ai ngu dốt hãy rút vào đây; Và nàng nói với kẻ thiếu trí hiểu rằng:
17Le acque rubate son dolci, E il pane preso di nascosto è dilettevole.
17Nước ăn cắp lấy làm ngọt ngào, Bánh ăn vụng là ngon thay.
18Ed egli non sa che là sono i morti; E che quelli ch'ella ha convitati son nel fondo dell'inferno.
18Những người chẳng biết rằng kẻ chết ở đó, Và những người khách của nàng đều ở dưới chốn sâu của âm phủ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.