Cantico Dei Cantici
Chapter 1

Cantico Dei Cantici

Diodati Bibbia 1885
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Cantico Dei Cantici 1

Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Il Cantico de' cantici di Salomone.
1Nhã ca trong các bài ca, mà Sa-lô-môn đã làm.
2BACIMI egli de' baci della sua bocca; Perciocchè i tuoi amori son migliori che il vino.
2Nguyện người hôn tôi bằng cái hôn của miệng người. Vì ái tình chàng ngon hơn rượu.
3Per l'odore de' tuoi preziosi olii odoriferi , (Il tuo nome è un olio odorifero sparso), Ti amano le fanciulle.
3Dầu chàng có mùi thơm tho; Danh chàng thơm như dầu đổ ra; Bởi cớ ấy các gái đồng trinh yêu mến chàng.
4Tirami, noi correremo dietro a te; Il re mi ha introdotta nelle sue camere; Noi gioiremo, e ci rallegreremo in te; Noi ricorderemo i tuoi amori, anzi che il vino; Gli uomini diritti ti amano.
4Hãy kéo tôi; chúng tôi sẽ chạy theo chàng, Vua đã dẫn tôi vào phòng Ngài. Chúng tôi sẽ vui mừng và khoái lạc nơi chàng; Chúng tôi sẽ nói đến ái tình chàng hơn rượu. Các gái đồng trinh yêu mến chàng cách chánh trực.
5O figliuole di Gerusalemme, io son bruna, ma bella; Come le tende di Chedar, come i padiglioni di Salomone.
5Hỡi các con gái Giê-ru-sa-lem, tôi đen, song xinh đẹp, Như các trại Kê-đa, như màn cháng của Sa-lô-môn.
6Non riguardate che io son bruna; Perciocchè il sole mi ha tocca co' suoi raggi; I figliuoli di mia madre si sono adirati contro a me; Mi hanno posta guardiana delle vigne; Io non ho guardata la mia vigna, che è mia.
6Chớ dòm xem tôi, bởi vì tôi đen, Mặt trời đã giọi nám tôi. Các con trai của mẹ tôi giận tôi, Đã đặt tôi coi giữ vườn nho; Còn vườn nho riêng của tôi, tôi không coi giữ.
7O tu , il qual l'anima mia ama, dichiarami Ove tu pasturi la greggia , Ed ove tu la fai posare in sul mezzodì; Perciocchè, perchè sarei io come una donna velata Presso alle mandre de' tuoi compagni?
7Hỡi người mà lòng tôi yêu mến, hãy tỏ cho tôi biết. Chàng chăn bầy ở đâu, Ban trưa cho nó nằm nghỉ tại nơi nào; Vì cớ sao tôi phải như một người nữ che mặt ỳ bên bầy của các bạn chàng?
8Se tu nol sai, o la più bella d'infra le femmine, Esci seguendo la traccia delle pecore, E pastura le tue caprette. Presso alle tende de' pastori.
8Hỡi người đẹp hơn hết trong các người nữ, Nếu ngươi chẳng biết, hãy ra theo dấu của bầy, Và chăn các dê con mình gần bên trại kẻ chăn chiên.
9AMICA mia, io ti assomiglio alle cavalle Che sono a' carri di Faraone.
9Hỡi bạn tình ta, ta sánh mình như ngựa cái của xe Pha-ra-ôn.
10Le tue guance son belle ne' lor fregi, E il tuo collo ne' suoi monili.
10Đôi má mình đẹp với đồ trang sức; Cổ mình xinh với hột trân châu.
11Noi ti faremo de' fregi d'oro Con punti d'argento.
11Chúng tôi sẽ làm cho mình chuyền vàng có vảy bạc.
12Mentre il re è nel suo convito, Il mio nardo ha renduto il suo odore.
12Trong khi vua ngự bàn ăn, Cam tòng hương tôi xông mùi thơm nó ra.
13Il mio amico m' è un sacchetto di mirra, Che passa la notte sul mio seno.
13Lương nhân tôi giống như bó hoa một dược cho tôi. Nằm ở giữa nương long tôi.
14Il mio amico m' è un grappolo di cipro Delle vigne di En-ghedi.
14Lương nhân tôi giống như một chùm hoa phụng tiên cho tôi. Trong vườn nho Eân-Ghê-đi.
15Eccoti bella, amica mia, eccoti bella; I tuoi occhi somigliano quelli de ' colombi.
15Hỡi bạn tình ta, mình thanh lịch thay, mình thanh lịch thay! Con mắt mình như mắt của bò câu.
16Eccoti bello, amico mio, ed anche piacevole; Il nostro letto eziandio è verdeggiante.
16Hỡi lương nhân tôi, chàng là xinh tốt; Thật, hợp ý thay! Lại giường của chúng ta xanh xanh.
17Le travi delle nostre case son di cedri, I nostri palchi son di cipressi.
17Rường nhà chúng ta bằng gổ hương nam; Ván lá mái chúng ta bằng cây tòng.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.