Proverbi
Chapter 1
Diodati Bibbia 1885
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Proverbi 1

Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1I PROVERBI di Salomone, figliuolo di Davide, Re d'Israele;
1Châm ngôn của Sa-lô-môn, con trai Đa-vít, Vua Y-sơ-ra-ên:
2Per conoscere sapienza ed ammaestramento, Per intendere i detti di senno;
2Đặng khiến cho người ta hiểu biết sự khôn ngoan và điều khuyên dạy, Cùng phân biệt các lời thông sáng;
3Per ricevere ammaestramento di buon senno, Di giustizia, di giudicio e di dirittura;
3Để nhận lãnh điều dạy dỗ theo sự khôn ngoan, Sự công bình, lý đoán, và sự chánh trực;
4Per dare avvedimento a' semplici. E conoscenza, ed accorgimento a' fanciulli.
4Hầu cho người ngu dốt được sự khôn khéo, Gã trai trẻ được sự tri thức và sự dẽ dặt.
5Il savio li udirà, e ne accrescerà la sua scienza; E l' uomo intendente ne acquisterà buoni consigli, e governo;
5Kẻ khôn sẽ nghe và thêm lên sự học vấn, Người thông sáng sẽ được rộng mưu trí,
6Per comprender le sentenze ed i bei motti, Le parole de' savi ed i lor detti oscuri.
6Để hiểu biết châm ngôn, thí dụ, Và lời của người khôn ngoan, cùng câu đố nhiệm của họ.
7IL timor del Signore è il capo della scienza; Ma gli stolti sprezzano la sapienza e l'ammaestramento.
7Sự kính sợ Đức Giê-hô-va là khởi đầu sự tri thức; Còn kẻ ngu muội khinh bỉ sự khôn ngoan và lời khuyên dạy.
8Ascolta, figliuol mio l'ammaestramento di tuo padre; E non lasciar l'insegnamento di tua madre;
8Hỡi con, hãy nghe lời khuyên dạy của cha, Chớ bỏ phép tắc của mẹ con;
9Perciocchè saranno un fregio grazioso al tuo capo, E collane al tuo collo.
9Vì ấy sẽ như một dây hoa trên đầu con, Giống như những vòng đeo quanh cổ của con.
10Figliuol mio, se i peccatori ti vogliono sedurre, Non acconsentir loro .
10Hỡi con, nếu kẻ tội nhân kiếm thế quyến dụ con, Chớ khứng theo.
11Se dicono: Vieni con noi, poniamo agguati al sangue, Insidiamo di nascosto l'innocente impunitamente;
11Nếu chúng nó nói: “Hãy đến cùng chúng ta, phục rình làm đổ huyết người, Núp đợi hại vô cớ kẻ chẳng tội;
12Tranghiottiamoli tutti vivi, come il sepolcro; E tutti intieri, a guisa di quelli che scendono nella fossa;
12Chúng ta sẽ nuốt sống chúng nó như âm phủ, Và còn nguyên vẹn như kẻ xuống mồ mả;
13Noi troveremo ogni sorte di preziosi beni, Noi empieremo le nostre case di spoglie;
13Chúng ta sẽ được các thứ của báu, Chất đầy nhà chúng ta những của cướp;
14Tu trarrai la tua sorte con noi; Fra noi non vi sarà che una sola borsa;
14Hãy lấy phần ngươi với chúng ta, Chúng ta cả thảy sẽ có một túi bạc mà thôi.”
15Figliuol mio, non inviarti con loro; Rattieni il tuo piè dal lor sentiero.
15Hỡi con, đừng đi đường cùng chúng nó; Hãy cấm giữ chân con, chớ vào lối của họ;
16Perciocchè i lor piedi corrono al male, E si affrettano a spandere il sangue.
16Vì chân chúng nó chạy đến sự ác, Lật đật làm đổ huyết ra.
17Perciocchè invano si tende la rete Dinanzi agli occhi d'ogni uccello;
17Vì giăng lưới ra trước mặt các loài có cánh Lấy làm luống công thay;
18Ma essi pongono agguati al lor proprio sangue, Ed insidiano nascosamente l'anima loro.
18Chính những người ấy thật phục mưu làm đổ huyết mình ra, Và núp rình hại mạng sống mình.
19Tali sono i sentieri d'ogni uomo dato all'avarizia; Ella coglie l'anima di coloro in cui ella si trova.
19Đó là đường của những kẻ tham lợi bất nghĩa; Lợi như thể đoạt lấy mạng sống của kẻ được nó.
20LA somma Sapienza grida di fuori; Ella fa sentir la sua voce per le piazze;
20Sự khôn ngoan hô lên ngoài đường, Cất tiếng dội ra nơi phố chợ;
21Ella grida in capo de' luoghi delle turbe; Ella pronunzia i suoi ragionamenti nell'entrate delle porte, nella città,
21Khôn ngoan kêu la ở đầu đường dộn dực ồn ào; Tại cửa thành, và nội trong thành người phán lời mình ra,
22Dicendo: Infino a quando, o scempi, amerete la scempietà? Ed infino a quando gli schernitori prenderanno piacere in ischernire, Ed i pazzi avranno in odio la scienza?
22Mà rằng: Hỡi kẻ ngu dốt, các ngươi sẽ mến sự ngu dại cho đến bao giờ? Kẻ nhạo báng sẽ ưa sự nhạo báng, Và kẻ dại dột sẽ ghét sự tri thức cho đến chừng nào?
23Convertitevi alla mia riprensione; Ecco, io vi sgorgherò lo spirito mio; Io vi farò assapere le mie parole.
23Nhân vì ta trách các ngươi, các ngươi khá trở lại; Kìa, ta sẽ đổ thần linh ta trên các ngươi; Ta sẽ làm cho các ngươi biết những lời của ta.
24Perciocchè io ho gridato, e voi avete ricusato di ascoltare ; Io ho distesa la mano, e niuno ha porto attenzione;
24Bởi vì ta kêu gọi, mà các ngươi không khứng nghe, Ta giơ tay ta ra, lại chẳng có ai chủ ý;
25Ed avete lasciato ogni mio consiglio, E non avete gradita la mia correzione;
25Nhưng các ngươi đã bỏ hết lời khuyên dạy ta, Không chịu lời quở trách ta;
26Io altresì riderò della vostra calamità; Io mi farò beffe, quando il vostro spavento sarà venuto;
26Nên trong lúc các ngươi bị tai nạn, ta cũng sẽ chê cười, Khi sự sợ hãi giáng cho các ngươi, ắt ta sẽ nhạo báng;
27Quando il vostro spavento sarà venuto, a guisa di ruina, E la vostra calamità sarà giunta, a guisa di turbo; Quando angoscia e distretta vi sarà sopraggiunta.
27Khi sự sợ hãi các ngươi xảy đến thình lình như gió bão, Tai nạn xông vào các ngươi như cơn trốt, Và sự ngặt nghèo, khốn cực giáng trên các ngươi.
28Allora essi grideranno a me, ma io non risponderò; Mi ricercheranno sollecitamente, ma non mi troveranno;
28Bấy giờ chúng nó sẽ kêu cầu cùng ta, nhưng ta sẽ không đáp lời; Sáng sớm chúng nó sẽ tìm ta, nhưng không gặp được.
29Perciocchè hanno odiata la scienza, E non hanno eletto il timor del Signore;
29Aáy bởi vì chúng nó ghét sự hiểu biết, Không chọn lấy sự kính sợ Đức Giê-hô-va,
30E non hanno gradito il mio consiglio, Ed hanno disdegnata ogni mia correzione.
30Cũng không muốn theo sự khuyên dạy ta, Và chê bai các lời quở trách ta;
31Perciò mangeranno del frutto delle lor vie, E saranno saziati de' lor consigli.
31Vì vậy chúng nó sẽ ăn bông trái của đường lối mình, Và được no nê mưu chước của riêng mình.
32Perciocchè lo sviamento degli scempi li uccide, E l'error degli stolti li fa perire.
32Vì sự bội nghịch của kẻ ngu dốt sẽ giết chúng nó, Và sự yên ổn của kẻ dại dột sẽ làm hại cho chúng nó.
33Ma chi mi ascolta abiterà in sicurtà, E viverà in riposo, fuor di spavento di male.
33Nhưng ai khứng nghe ta ắt sẽ ở an nhiên vô sự, Được bình tịnh, không sợ tai họa nào.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.