Proverbi
Chapter 12
Diodati Bibbia 1885
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Proverbi 12

Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Chi ama la correzione ama la scienza; Ma chi odia la riprensione è insensato.
1Ai ưa điều sửa phạt ưa sự tri thức; Nhưng kẻ ghét sự quở trách là ngây dại.
2L'uomo da bene ottiene benevolenza dal Signore; Ma egli condannerà l'uomo malizioso.
2Người lành được ơn của Đức Giê-hô-va; Nhưng Đức Chúa Trời định tội cho người toan mưu ác.
3L'uomo non sarà stabilito per empietà; E la radice de' giusti non sarà smossa.
3Loài người chẳng phải vì hung ác mà được lập vững bền; Song rễ người công bình chẳng bị lay động.
4La donna di valore è la corona del suo marito; Ma quella che reca vituperio gli è come un tarlo nelle ossa.
4Người đàn bà nhân đức là mão triều thiên cho chồng nàng; Còn vợ làm xấu hổ khác nào sự mục trong xương cốt người.
5I pensieri de' giusti son dirittura; Ma i consigli degli empi son frode.
5Tư tưởng người nghĩa chỉ là công bình; Song mưu luận kẻ ác đều là giả dối.
6La parole degli empi tendono ad insidiare al sangue; Ma la bocca degli uomini diritti li riscoterà.
6Các lời kẻ hung ác rình rập làm đổ huyết ra; Song miệng người ngay thẳng giải cứu người khỏi.
7In un voltar degli empi, essi non saranno più ; Ma la casa de' giusti starà in piè.
7Đánh đổ kẻ hung ác thì họ chẳng còn nữa; Nhưng nhà người công bình còn đứng vững.
8L'uomo sarà lodato secondo il suo senno; Ma chi è stravolto d'animo sarà in isprezzo.
8Người ta được khen ngợi tùy theo sự khôn sáng mình; Còn kẻ có lòng tà vạy sẽ bị khinh dể.
9Meglio è colui del quale non si fa stima, e pure ha un servitore, Che colui che fa il borioso, ed ha mancamento di pane.
9Thà một người ở bực hèn hạ và có tôi tớ, Còn hơn kẻ tự tôn mà lại thiếu ăn.
10L'uomo giusto ha cura della vita della sua bestia; Ma le viscere degli empi son crudeli.
10Người công bình coi sóc sự sống của súc vật mình; Còn lòng thương xót của kẻ dữ khác nào sự hung bạo.
11Chi lavora la sua terra sarà saziato di pane; Ma chi va dietro agli uomini oziosi è scemo d'intelletto.
11Ai cày đất mình sẽ được vật thực dư dật; Còn ai theo kẻ biếng nhác thiếu trí hiểu.
12L'empio appetisce la rete de' malvagi; Ma la radice de' giusti mette fuori.
12Kẻ hung ác tham lam của hoạch tài; Song rễ của người công bình sanh bông trái.
13Il laccio del malvagio è nella dislealtà delle labbra; Ma il giusto uscirà di distretta.
13Trong sự vi phạm của môi miệng có một cái bẫy tàn hại; Nhưng người công bình được thoát khỏi sự hoạn nạn.
14L'uomo sarà saziato di beni per lo frutto della sua bocca; E Dio renderà all'uomo la retribuzione dell'opere delle sue mani.
14Nhờ bông trái của môi miệng mình, người sẽ được no đầy phước; Và người ta sẽ được báo lại tùy theo việc tay mình đã làm.
15La via dello stolto è diritta al suo parere; Ma chi ascolta consiglio è savio.
15Đường lối của kẻ ngu muội vốn ngay thẳng theo mắt nó; Còn người khôn ngoan nghe lời khuyên dạy.
16Il cruccio dello stolto è conosciuto lo stesso giorno; Ma l'avveduto copre il vituperio.
16Sự giận dữ của kẻ ngu muội liền lộ ra tức thì; Còn người khôn khéo che lấp sỉ nhục mình.
17Chi parla verità rapporta il giusto; Ma il falso testimonio rapporta frode.
17Kẻ nào nói thật, rao truyền sự công bình; Song kẻ làm chứng gian, phô sự giả dối.
18Ei vi è tale che pronunzia parole simile a coltellate; Ma la lingua de' savi è medicina.
18Lời vô độ đâm xoi khác nào gươm; Nhưng lưỡi người khôn ngoan vốn là thuốc hay.
19Il labbro verace sarà stabile in perpetuo; Ma la lingua bugiarda sarà sol per un momento.
19Môi chân thật được bền đỗ đời đời; Song lưỡi giả dối chỉ còn một lúc mà thôi.
20Inganno è nel cuor di coloro che macchinano del male; Ma vi è allegrezza per quelli che consigliano pace.
20Sự phỉnh gạt ở trong lòng kẻ toan mưu hại; Nhưng sự vui vẻ thuộc về người khuyên lơn sự hòa bình.
21Niuna molestia avverrà al giusto; Ma gli empi saranno ripieni di male.
21Chẳng một tai họa nào xảy đến cho người công bình; Song kẻ hung ác sẽ bị đầy đau đớn.
22Le labbra bugiarde son cosa abbominevole al Signore; Ma coloro che operano in verità son graditi da lui.
22Môi miệng nói dối giả lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Song ai ăn ở trung thành được đẹp lòng Ngài.
23L'uomo avveduto copre la scienza; Ma il cuor degli stolti pubblica la follia.
23Người khôn khéo giấu điều mình biết; Còn lòng kẻ ngu muội xưng ra sự điên dại mình.
24La mano de' diligenti signoreggerà; Ma la pigra sarà tributaria.
24Tay người siêng năng sẽ cai trị; Nhưng tay kẻ biếng nhác phải phục dịch.
25Il cordoglio nel cuor dell'uomo l'abbatte; Ma la buona parola lo rallegra.
25Sự buồn rầu ở nơi lòng người làm cho nao sờn; Nhưng một lời lành khiến lòng vui vẻ.
26Il giusto abbonda in beni più che il suo prossimo; Ma la via degli empi li fa andare errando.
26Người công bình dẫn đường cho kẻ lân cận mình; Còn các nẻo kẻ dữ làm sai lạc chúng.
27Il pigro non arrostisce la sua cacciagione; Ma i beni dell'uomo diligente sono preziosi.
27Kẻ biếng nhác không chiên nướng thịt mình đã săn; Song người siêng năng được tài vật quí báu của loài người.
28Nella via della giustizia vi è vita; E nel cammino de' suoi sentieri non vi è morte.
28Sự sống ở nơi đường công bình; Trên lối nó không có sự chết.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.