Proverbi 30
Diodati Bibbia 1885Translation
Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Le parole di Agur, figliuolo d'Iache; il sermone profetico che quell'uomo pronunziò ad Itiel; ad Itiel, e ad Ucal.
1Lời của A-gu-rơ, con trai Gia-kê, Châm ngôn mà người ấy nói ra cho Y-thi-ên và U-canh.
2CERTO io son troppo idiota, per esser gran personaggio; E non ho pur l'intendimento d'un uomo volgare;
2Quả thật ta là ngu muội hơn ai hết, Ta không có thông sáng bằng một người.
3E non ho imparata sapienza; Ma io so la scienza de' santi.
3Ta không học được sự khôn ngoan, Và chẳng có được sự tri thức của Đấng Thánh.
4Chi è salito in cielo, e n'è disceso? Chi ha raccolto il vento nelle sue pugna? Chi ha serrate le acque nella sua vesta? Chi ha posti tutti i confini della terra? Quale è il suo nome, o quale è il nome del suo figliuolo, Se tu il sai?
4Ai đã lên trời, rồi lại xuống? Ai đã góp gió trong lòng tay mình? Ai đã bọc nước trong áo mình? Ai lập các giới hạn của đất? Danh người là chi, và tên con trai người là gì? Nếu ngươi biết, hãy nói đi.
5Ogni parola di Dio è purgata col fuoco; Egli è scudo a coloro che sperano in lui.
5Các lời của Đức Chúa Trời đều đã thét luyện: Ngài là cái thuẫn đỡ cho người nương cậy nơi Ngài.
6Non aggiungere alle sue parole; Che talora egli non ti arguisca, e che tu non sii trovato bugiardo.
6Chớ thêm chi vào các lời Ngài. E Ngài quở trách ngươi, và ngươi bị cầm nói dối chăng.
7Io ti ho chieste due cose, o Dio ; Non rifiutarme le avanti che io muoia:
7Tôi có cầu Chúa hai điều; Xin chớ từ chối trước khi tôi thác:
8Allontana da me vanità e parole di bugia; Non mandarmi povertà, nè ricchezze; Cibami del mio pane quotidiano;
8Xin dan xa khỏi tôi sự lường gạt và lời dối trá; Chớ cho tôi nghèo khổ, hoặc sự giàu sang; Hãy nuôi tôi đủ vật thực cần dùng,
9Che talora io non mi satolli, e ti rinneghi, E dica: Chi è il Signore? Che talora altresì io non impoverisca, e rubi, Ed usi indegnamente il Nome dell'Iddio mio.
9E khi no đủ, tôi từ chối Chúa, Mà rằng: Đức Giê-hô-va là ai? Và lại kẻo e tôi bị nghèo khổ, ăn trộm cắp, Và làm ô danh của Đức Chúa Trời tôi chăng.
10Non dir male del servo appo il suo padrone; Che talora egli non ti maledica, e tu ti renda colpevole.
10Chớ phao vu kẻ tôi tớ cho chủ nó, E nó rủa sả ngươi, và ngươi mắc tội chăng.
11Vi è una generazione d'uomini che maledice suo padre; E non benedice sua madre.
11Có một dòng dõi rủa sả cha mình, Cũng không chúc phước cho mẹ mình.
12Vi è una generazione d'uomini che si reputa netta, E non è lavata della sua lordura.
12Có một dòng dõi tư tưởng mình thánh sạch, Song chưa được rửa sạch nhơ bẩn mình.
13Vi è una generazione d'uomini che ha gli occhi grandemente elevati, E le palpebre alzate.
13Có một dòng dõi bộ mặt kiêu hãnh thay, Mí mắt giương cao dường nào!
14Vi è una generazione d'uomini i cui denti sono spade, Ed i mascellari coltelli, Per divorare i poveri d'in su la terra, Ed i bisognosi d'infra gli uomini.
14Có một dòng dõi nanh tợ gươm, Hàm răng như dao, Đặng cắn xé những người khó khăn khỏi đất, Và những kẻ nghèo khổ khỏi loài người.
15La mignatta ha due figliuole, che dicono: Apporta, apporta. Queste tre cose non si saziano giammai; Anzi queste quattro non dicono giammai: Basta!
15Con đỉa có hai con gái, nói rằng: Hãy cho! hãy cho! Có ba sự chẳng hề no đủ, Và bốn điều chẳng nói rằng: Thôi, đủ!
16Il sepolcro, la matrice sterile, La terra che non si sazia giammai d'acqua, E il fuoco, che giammai non dice: Basta!
16Tức là âm phủ, người đàn bà son sẻ, Đất không no đủ nước, Và lửa mà chẳng hề nói: Đủ rồi!
17I corvi del torrente trarranno, E i figli dell'aquila mangeranno gli occhi Di chi beffa suo padre, E sprezza di ubbidire a sua madre.
17Con mắt nhạo báng cha mình, Khinh sự vâng lời đối với mẹ mình, Các con quạ của trũng sẽ móc mắt ấy, Và các chim ưng con sẽ ăn nó đi.
18Queste tre cose mi sono occulte; Anzi , io non conosco queste quattro:
18Có ba việc lấy làm diệu kỳ cho ta, Và bốn điều mà ta chẳng biết được:
19La traccia dell'aquila nell'aria, La traccia del serpente sopra il sasso, La traccia della nave in mezzo del mare, La traccia dell'uomo nella giovane.
19Là đường chim ưng bay trên trời; Lối con rắn bò trên hòn đá; Lằn tàu chạy giữa biển, Và đường người nam giao hợp với người nữ.
20Tale è il procedere della donna adultera; Ella mangia, e si frega la bocca, E dice: Io non ho commessa alcuna iniquità.
20Tánh nết người kỵ nữ cũng vậy: Nàng ăn, rồi nàng lau miệng, Và nói rằng: Tôi có phạm tội ác đâu.
21Per tre cose la terra trema; Anzi per quattro, ch 'ella non può comportare:
21Có ba vật làm cho trái đất rúng động, Và bốn điều, nó chẳng chịu nổi được:
22Per lo servo, quando regna; E per l'uomo stolto, quando è satollo di pane;
22Là tôi tớ khi được tức vị vua; Kẻ ngu muội khi được no nê đồ ăn;
23Per la donna odiosa, quando si marita; E per la serva, quando è erede della sua padrona.
23Người đàn bà đáng ghét khi lấy chồng, Và con đòi khi kế nghiệp bà chủ mình.
24Queste quattro cose son delle più piccole della terra, E pur son savie, e molto avvedute:
24Có bốn vật nhỏ mọn trên trái đất, Song vốn rất khôn ngoan:
25Le formiche, che sono un popolo senza forze, E pure apparecchiano di state il lor cibo;
25Con kiến dầu là loại yếu hèn, Lo sắm sẵn vật thực mình trong mùa hạ;
26I conigli, che sono un popolo senza potenza, E pur fanno i lor ricetti nelle roccie;
26Con thỏ rừng dầu là loại không sức lực, Đóng cư sở mình trong hòn đá;
27Le locuste, che non hanno re, E pure escono fuori tutte a stormo, divise per ischiere;
27Loài cào cào dầu không có vua chúa, Bay ra có từng đám;
28Il ramarro, che si aggrappa con le mani, Ed è ne' palazzi dei re.
28Con thằn lằn mà người ta lấy tay bắt được, Vẫn ở trong đền vua.
29Queste tre cose hanno un bel passo; Anzi queste quattro hanno una bella andatura:
29Có ba vật điệu đi tốt đẹp, Và bốn vật nước bước xem sang trọng:
30Il leone, la più forte delle bestie, Che non si volge indietro per tema di alcuno;
30Sư tử, mạnh hơn hết trong các loài vật, Chẳng lui lại trước mặt loài nào cả;
31Il gallo compresso di fianchi, e il becco, E il re, appresso al quale niuno può levare il capo .
31Con ngựa hăng thắng tử tế, con dê đực, Và vua không ai đối địch được.
32Se tu hai fatto qualche follia, innalzandoti; Ovvero, se hai divisato alcun male, mettiti la mano in su la bocca.
32Nếu ngươi có làm ngu dại mà tự cao kiêu ngạo, Và nếu ngươi có ác tưởng, hãy đặt tay che miệng mình.
33Perciocchè, come chi rimena il latte ne fa uscir del burro; E chi stringe il naso, ne fa uscir del sangue; Così ancora chi preme l'ira ne fa uscir contesa.
33Vì ép sữa làm ra mỡ sữa, Và đánh đập lỗ mũi bèn làm cho phun máu; Cũng vậy trêu chọn giận sanh ra điều tranh cạnh.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.