Sentencoj
Chapter 30
Londona Biblio (Esperant…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Sentencoj 30

Londona Biblio (Esperanto, 1910)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Vortoj de Agur, filo de Jake. Profeta parolo de tiu viro al Itiel, al Itiel kaj Ukal.
1Lời của A-gu-rơ, con trai Gia-kê, Châm ngôn mà người ấy nói ra cho Y-thi-ên và U-canh.
2Mi estas la plej malklera homo, Kaj homan prudenton mi ne posedas.
2Quả thật ta là ngu muội hơn ai hết, Ta không có thông sáng bằng một người.
3Kaj mi ne lernis saĝon, Kaj pri la Sanktulo mi ne havas ekkonon.
3Ta không học được sự khôn ngoan, Và chẳng có được sự tri thức của Đấng Thánh.
4Kiu leviĝis en la ĉielon, kaj malleviĝis? Kiu kolektis la venton en siajn mankavojn? Kiu ligis la akvon en la veston? Kiu aranĝis ĉiujn limojn de la tero? Kia estas lia nomo? kaj kia estas la nomo de lia filo? Ĉu vi scias?
4Ai đã lên trời, rồi lại xuống? Ai đã góp gió trong lòng tay mình? Ai đã bọc nước trong áo mình? Ai lập các giới hạn của đất? Danh người là chi, và tên con trai người là gì? Nếu ngươi biết, hãy nói đi.
5Ĉiu diro de Dio estas pura; Li estas ŝildo por tiuj, kiuj Lin fidas.
5Các lời của Đức Chúa Trời đều đã thét luyện: Ngài là cái thuẫn đỡ cho người nương cậy nơi Ngài.
6Ne aldonu al Liaj vortoj, Por ke Li ne punu vin, kaj por ke vi ne aperu mensoganto.
6Chớ thêm chi vào các lời Ngài. E Ngài quở trách ngươi, và ngươi bị cầm nói dối chăng.
7Du aferojn mi petis de Vi; Ne rifuzu al mi, antaŭ ol mi mortos:
7Tôi có cầu Chúa hai điều; Xin chớ từ chối trước khi tôi thác:
8Falsaĵon kaj mensogaĵon forigu de mi; Malriĉecon kaj riĉecon ne donu al mi; Nutru min per tiom da pano, kiom mi bezonas.
8Xin dan xa khỏi tôi sự lường gạt và lời dối trá; Chớ cho tôi nghèo khổ, hoặc sự giàu sang; Hãy nuôi tôi đủ vật thực cần dùng,
9Ĉar alie mi eble trosatiĝus kaj neus, kaj dirus: Kiu estas la Eternulo? Aŭ eble mi malriĉiĝus kaj ŝtelus, Kaj malbonuzus la nomon de mia Dio.
9E khi no đủ, tôi từ chối Chúa, Mà rằng: Đức Giê-hô-va là ai? Và lại kẻo e tôi bị nghèo khổ, ăn trộm cắp, Và làm ô danh của Đức Chúa Trời tôi chăng.
10Ne kalumniu sklavon antaŭ lia sinjoro, Por ke li ne malbenu vin kaj vi ne fariĝu kulpulo.
10Chớ phao vu kẻ tôi tớ cho chủ nó, E nó rủa sả ngươi, và ngươi mắc tội chăng.
11Estas generacio, kiu malbenas sian patron Kaj ne benas sian patrinon;
11Có một dòng dõi rủa sả cha mình, Cũng không chúc phước cho mẹ mình.
12Generacio, kiu estas pura en siaj okuloj Kaj tamen ne laviĝis de siaj malpuraĵoj;
12Có một dòng dõi tư tưởng mình thánh sạch, Song chưa được rửa sạch nhơ bẩn mình.
13Generacio, kiu tiel alte tenas siajn okulojn Kaj tiel levas siajn palpebrojn;
13Có một dòng dõi bộ mặt kiêu hãnh thay, Mí mắt giương cao dường nào!
14Generacio, kies dentoj estas glavoj kaj kies makzeloj estas tranĉiloj, Por formanĝi la malriĉulojn de la tero kaj la mizerulojn inter la homoj.
14Có một dòng dõi nanh tợ gươm, Hàm răng như dao, Đặng cắn xé những người khó khăn khỏi đất, Và những kẻ nghèo khổ khỏi loài người.
15Hirudo havas du filinojn, kiuj krias: Donu, donu; Ili tri neniam satiĝas. Kvar objektoj ne diras: Sufiĉe:
15Con đỉa có hai con gái, nói rằng: Hãy cho! hãy cho! Có ba sự chẳng hề no đủ, Và bốn điều chẳng nói rằng: Thôi, đủ!
16Ŝeol; senfrukta ventro; la tero ne satiĝas de akvo; kaj la fajro ne diras: Sufiĉe.
16Tức là âm phủ, người đàn bà son sẻ, Đất không no đủ nước, Và lửa mà chẳng hề nói: Đủ rồi!
17Okulon, kiu mokas la patron Kaj malŝatas obeadon al la patrino, Elpikos korvoj ĉe la rivero kaj formanĝos aglidoj.
17Con mắt nhạo báng cha mình, Khinh sự vâng lời đối với mẹ mình, Các con quạ của trũng sẽ móc mắt ấy, Và các chim ưng con sẽ ăn nó đi.
18Tri aferoj estas nekompreneblaj por mi, Kaj kvaran mi ne scias:
18Có ba việc lấy làm diệu kỳ cho ta, Và bốn điều mà ta chẳng biết được:
19La vojon de aglo en la aero; La vojon de serpento sur roko; La vojon de ŝipo meze de la maro; Kaj la vojon de viro ĉe virgulino.
19Là đường chim ưng bay trên trời; Lối con rắn bò trên hòn đá; Lằn tàu chạy giữa biển, Và đường người nam giao hợp với người nữ.
20Tia estas la vojo de virino adultanta: Ŝi manĝas, viŝas la buŝon, Kaj diras: Mi faris nenian pekon.
20Tánh nết người kỵ nữ cũng vậy: Nàng ăn, rồi nàng lau miệng, Và nói rằng: Tôi có phạm tội ác đâu.
21Sub tri objektoj tremas la tero, Kaj kvar ĝi ne povas porti:
21Có ba vật làm cho trái đất rúng động, Và bốn điều, nó chẳng chịu nổi được:
22Sklavon, kiam li fariĝis reĝo; Malsaĝulon, kiam li tro satiĝis de pano;
22Là tôi tớ khi được tức vị vua; Kẻ ngu muội khi được no nê đồ ăn;
23Malamatan virinon, kiam ŝi edziniĝis, Kaj sklavinon, kiam ŝi elpelis sian sinjorinon.
23Người đàn bà đáng ghét khi lấy chồng, Và con đòi khi kế nghiệp bà chủ mình.
24Kvar estas malgranduloj sur la tero, Kaj tamen ili estas tre saĝaj:
24Có bốn vật nhỏ mọn trên trái đất, Song vốn rất khôn ngoan:
25La formikoj, popolo ne forta, Tamen ili en somero pretigas al si manĝaĵon;
25Con kiến dầu là loại yếu hèn, Lo sắm sẵn vật thực mình trong mùa hạ;
26La hirakoj, popolo senforta, Tamen ili faras siajn domojn en la roko;
26Con thỏ rừng dầu là loại không sức lực, Đóng cư sở mình trong hòn đá;
27La akridoj ne havas reĝon, Kaj tamen ili ĉiuj eliras en vicoj;
27Loài cào cào dầu không có vua chúa, Bay ra có từng đám;
28La lacerto kroĉiĝas per siaj manoj, Tamen ĝi estas en reĝaj palacoj.
28Con thằn lằn mà người ta lấy tay bắt được, Vẫn ở trong đền vua.
29Ekzistas tri, kiuj bone iras, Kaj kvar, kiuj marŝas bele:
29Có ba vật điệu đi tốt đẹp, Và bốn vật nước bước xem sang trọng:
30La leono, plej forta el la bestoj, Cedas al neniu;
30Sư tử, mạnh hơn hết trong các loài vật, Chẳng lui lại trước mặt loài nào cả;
31Cervo kun bonaj lumboj; virkapro; Kaj reĝo, kiun neniu povas kontraŭstari.
31Con ngựa hăng thắng tử tế, con dê đực, Và vua không ai đối địch được.
32Se vi agis malsaĝe pro via fiereco, Kaj se vi intencis malbonon, Tiam metu la manon sur la buŝon.
32Nếu ngươi có làm ngu dại mà tự cao kiêu ngạo, Và nếu ngươi có ác tưởng, hãy đặt tay che miệng mình.
33Ĉar batado de lakto produktas buteron, Ekbato de nazo aperigas sangon, Kaj incitado de kolero kaŭzas malpacon.
33Vì ép sữa làm ra mỡ sữa, Và đánh đập lỗ mũi bèn làm cho phun máu; Cũng vậy trêu chọn giận sanh ra điều tranh cạnh.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.