Sentencoj 2
Londona Biblio (Esperanto, 1910)Translation
Londona Biblio (Esperanto, 1910)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Mia filo! se vi akceptos miajn parolojn Kaj konservos ĉe vi miajn ordonojn,
1Hỡi con, nếu con tiếp nhận lời ta, Dành giữ mạng lịnh ta nơi lòng con,
2Ke via orelo atente aŭskultos saĝon Kaj vian koron vi inklinigos al komprenado;
2Để lắng tai nghe sự khôn ngoan, Và chuyên lòng con về sự thông sáng;
3Se vi vokos la prudenton Kaj direktos vian voĉon al la saĝo:
3Phải nếu con kêu cầu sự phân biện, Và cất tiếng lên cầu xin sự thông sáng,
4Se vi serĉos ĝin kiel arĝenton, Serĉegos kiel trezoron:
4Nếu con tìm nó như tiền bạc, Và kiếm nó như bửu vật ẩn bí,
5Tiam vi komprenos la timon antaŭ la Eternulo, Kaj vi akiros konadon pri Dio.
5Bấy giờ con sẽ hiểu biết sự kính sợ Đức Giê-hô-va, Và tìm được điều tri thức của Đức Chúa Trời.
6Ĉar la Eternulo donas saĝon; El Lia buŝo venas scio kaj kompreno.
6Vì Đức Giê-hô-va ban cho sự khôn ngoan; từ miệng Ngài ra điều tri thức và thông sáng.
7Li havas helpon por la virtuloj; Li estas ŝildo por tiuj, kiuj vivas pie.
7Ngài dành ơn cứu rỗi cho người ngay thẳng; Ngài là thuẫn đỡ của người làm theo sự đoan chánh,
8Li gardas la iradon de la justo, Kaj zorgas pri la vojo de Siaj piuloj.
8Phù hộ các lối của người công bình, Và giữ gìn đường của thánh đồ Ngài.
9Tiam vi komprenos veremon kaj juston Kaj pion kaj ĉiun bonan vojon.
9Bấy giờ con sẽ hiểu biết sự công bình, sự lý đoán, Sự chánh trực, và các nẻo lành.
10Ĉar saĝo venos en vian koron, Kaj scio estos agrabla por via animo.
10Vì sự khôn ngoan sẽ vào trong lòng con, Và linh hồn con sẽ lấy sự hiểu biết làm vui thích.
11Bona konscio vin gvidos, Prudento vin gardos,
11Sự dẽ dặt sẽ coi sóc con, Sự thông sáng sẽ gìn giữ con,
12Por savi vin de la vojo de malbono, De homo, parolanta kontraŭveraĵon,
12Để cứu con khỏi đường dữ, Khỏi kẻ nói việc gian tà,
13De tiuj, kiuj forlasas la ĝustan vojon, Por iri la vojojn de mallumo,
13Và khỏi kẻ bỏ đường ngay thẳng, Mà đi theo các lối tối tăm;
14Kiuj ĝojas, kiam ili faras malbonon, Trovas plezuron en la malordo de la malboneco,
14Là người vui dạ làm dữ, Ưa thích sự gian tà của kẻ ác;
15Kies vojoj estas malrektaj Kaj kies irado deflankiĝis;
15Chúng nó cong vạy trong đường lối mình, Và lầm lạc trong các nẻo mình;
16Por savi vin de fremda virino, De edzino ne via, kies paroloj estas glataj,
16Lại sự khôn ngoan sẽ cứu con khỏi dâm phụ, Là người đàn bà lạ nói lời dua nịnh;
17Kiu forlasas la amikon de sia juneco, Kaj forgesas la ligon de sia Dio;
17Nàng lìa bỏ bạn của buổi đang thì, Và quên sự giao ước của Đức Chúa Trời mình;
18Ĉar ŝia domo kondukas al morto, Kaj ŝiaj paŝoj al la inferuloj;
18Vì nhà nó xiêu qua sự chết, Và con đường nó dẫn đến chốn kẻ thác;
19Ĉiuj, kiuj eniras al ŝi, ne revenas, Kaj ne reatingas la vojon de la vivo;
19Chẳng ai đi đến nàng mà trở về, Hoặc được tới các lối sự sống;
20Ke vi iru la vojon de bonuloj, Kaj sekvu la paŝosignojn de piuloj.
20Sự khôn ngoan sẽ khiến con đi trong đường người thiện, Và gìn giữ các lối của kẻ công bình.
21Ĉar la piuloj loĝos sur la tero, Kaj la senpekuloj restos sur ĝi;
21Vì người ngay thẳng sẽ được ở trên đất, Và người trọn vẹn sẽ còn ở đó luôn luôn.
22Sed la malpiuloj estos ekstermitaj de sur la tero, Kaj la maliculoj estos malaperigitaj de tie.
22Nhưng kẻ gian ác sẽ bị truất khỏi đất, Và kẻ bất trung sẽ bị nhổ rứt khỏi đó.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.