Proverbi
Chapter 2
Diodati Bibbia 1885
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Proverbi 2

Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1FIGLIUOL mio, se tu ricevi i miei detti, E riponi appo te i miei comandamenti,
1Hỡi con, nếu con tiếp nhận lời ta, Dành giữ mạng lịnh ta nơi lòng con,
2Rendendo il tuo orecchio attento alla Sapienza; Se tu inchini il tuo cuore all'intendimento,
2Để lắng tai nghe sự khôn ngoan, Và chuyên lòng con về sự thông sáng;
3E se tu chiami la prudenza, E dài fuori la tua voce all'intendimento;
3Phải nếu con kêu cầu sự phân biện, Và cất tiếng lên cầu xin sự thông sáng,
4Se tu la cerchi come l'argento, E l'investighi come i tesori;
4Nếu con tìm nó như tiền bạc, Và kiếm nó như bửu vật ẩn bí,
5Allora tu intenderai il timor del Signore, E troverai la conoscenza di Dio.
5Bấy giờ con sẽ hiểu biết sự kính sợ Đức Giê-hô-va, Và tìm được điều tri thức của Đức Chúa Trời.
6Perciocchè il Signore dà la sapienza; Dalla sua bocca procede la scienza e l'intendimento.
6Vì Đức Giê-hô-va ban cho sự khôn ngoan; từ miệng Ngài ra điều tri thức và thông sáng.
7Egli riserba la ragione a' diritti; Egli è lo scudo di quelli che camminano in integrità;
7Ngài dành ơn cứu rỗi cho người ngay thẳng; Ngài là thuẫn đỡ của người làm theo sự đoan chánh,
8Per guardare i sentieri di dirittura, E custodire la via de' suoi santi.
8Phù hộ các lối của người công bình, Và giữ gìn đường của thánh đồ Ngài.
9Allora tu intenderai giustizia, giudicio, E dirittura, ed ogni buon sentiero.
9Bấy giờ con sẽ hiểu biết sự công bình, sự lý đoán, Sự chánh trực, và các nẻo lành.
10Quando la sapienza sarà entrata nel cuor tuo, E la scienza sarà dilettevole all'anima tua;
10Vì sự khôn ngoan sẽ vào trong lòng con, Và linh hồn con sẽ lấy sự hiểu biết làm vui thích.
11L'avvedimento ti preserverà, La prudenza ti guarderà;
11Sự dẽ dặt sẽ coi sóc con, Sự thông sáng sẽ gìn giữ con,
12Per liberarti dalla via malvagia, Dagli uomini che parlano di cose perverse;
12Để cứu con khỏi đường dữ, Khỏi kẻ nói việc gian tà,
13I quali lasciano i sentieri della dirittura, Per camminar per le vie delle tenebre;
13Và khỏi kẻ bỏ đường ngay thẳng, Mà đi theo các lối tối tăm;
14I quali si rallegrano di far male, E festeggiano nelle perversità di malizia;
14Là người vui dạ làm dữ, Ưa thích sự gian tà của kẻ ác;
15I quali son torti nelle lor vie, E traviati ne' lor sentieri.
15Chúng nó cong vạy trong đường lối mình, Và lầm lạc trong các nẻo mình;
16Per iscamparti ancora dalla donna straniera; Dalla forestiera che parla vezzosamente;
16Lại sự khôn ngoan sẽ cứu con khỏi dâm phụ, Là người đàn bà lạ nói lời dua nịnh;
17La quale ha abbandonato il conduttor della sua giovanezza, Ed ha dimenticato il patto del suo Dio.
17Nàng lìa bỏ bạn của buổi đang thì, Và quên sự giao ước của Đức Chúa Trời mình;
18Conciossiachè la casa di essa dichini alla morte, Ed i suoi sentieri a' morti.
18Vì nhà nó xiêu qua sự chết, Và con đường nó dẫn đến chốn kẻ thác;
19Niuno di coloro ch'entrano da essa non ne ritorna, E non riprende i sentieri della vita.
19Chẳng ai đi đến nàng mà trở về, Hoặc được tới các lối sự sống;
20Acciocchè ancora tu cammini per la via de' buoni, Ed osservi i sentieri de' giusti.
20Sự khôn ngoan sẽ khiến con đi trong đường người thiện, Và gìn giữ các lối của kẻ công bình.
21Perciocchè gli uomini diritti abiteranno la terra, E gli uomini intieri rimarranno in essa.
21Vì người ngay thẳng sẽ được ở trên đất, Và người trọn vẹn sẽ còn ở đó luôn luôn.
22Ma gli empi saranno sterminati dalla terra, E i disleali ne saranno divelti.
22Nhưng kẻ gian ác sẽ bị truất khỏi đất, Và kẻ bất trung sẽ bị nhổ rứt khỏi đó.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.